Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16
Tuần 16 TOÁN LUYỆN TẬP( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ. - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên:Các thẻ số và phép tính. 2.Học sinh:Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” -HS thực hiện chơi ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. Bài 1. -GV nhânj xét, tuyên dương nhưng bạn a) Số? chơi tốt. 2.Hoạt động thực hành, luyện tập - HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình Bài 1. huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách a) Số? giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp. Bài này yêu cầu HS thực hành tính Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh Tuấn phép tính cộng. chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ tất cả bao nhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 2 về tình huống xảy ra trong tranh rồi + 1= ? nêu cách giải quyết vấn đề. -HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8. - GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ? Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng. b)Tính b) Tính 3+1+1=5 6+1+2=9 Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa thêm một vài 1 phép tính khác để HS thực hiện. Bài 2. a) Số? Bài 2. a) Số? Yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính - HS quan sát tranh. Chia sẻ trước lớp. trừ. Với câu a), HS nói: - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả lớp. mướp? -HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4. -Ta có 8 - 3 - 1 = 4 - GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 b)Tính = ? 4 – 1 – 1 = 2 7 – 1 – 2 = 4 b)Tính Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê đưa -HS suy nghĩ và chia sẻ trước lớp. thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện. -GV nhận xét bài. Bài 3: Tính Bài 3: Tính - Trước hết HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng. - Sau đó HS làm tính với trường hợp có - HS thực hiện liên tiếp 2 dấu phép tính trừ. 3+1+2=6 5-2-2=1 - Cho HS nói cách thực hiện trong từng 4+3+1=8 8-1-3=4 hợp. Bài 4.Số? Bài 4.Số? Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về Ở bức tranh thứ nhất: tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc Có 4 con chim ở tốp thứ nhất đang đậu phép tính tương ứng. trên cây. Có 3 con chim ở tốp thứ hai bay đến. Tiếp tục có 3 con chim ở tốp thứ ba bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? 3. Hoạt động vận dụng Ta có 4 + 3 + 3 = 10. Vậy có tất cả 10 GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình con chim. huống thực tế liên quan đến việc thực Ỏ bức tranh thứ hai: hành tính trong trường hợp có liên tiếp Có 9 con vịt. Đầu tiên có 2 con bơi đi. 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp Tiếp tục có 4 con bơi đi. Còn lại bao 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ nhiêu con vịt đang ở trên bờ? với các bạn. Ta có 9 - 2 - 4 = 3. Vậy còn lại 3 con vịt đang ở trên bờ. Ta có 9 - 2 - 4 = 3. Vậy còn lại 3 con vịt đang ở trên bờ. 2 -HS suy nghĩ, chia sẻ trước lớp 4.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời. điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống -HS lắng nghe, ghi nhớ. thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:Ti vi, máy tính. 2.Học sinh:SGK, thẻ số III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập -HS thực hiện chơi tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. -GV nhận xét, tuyên dương em chơi nhanh,chơi tốt. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài l: Tính nhẩm. Bài l: Tính nhẩm. - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng - HS thực hiện hoặc trừ nêu trong bài. 2+2= 4 6+2=8 3+3= 6 2+6=8 4+4= 8 8 – 2=6 5+5= 10 8 – 6=2 4+0=4 10 – 7=3 0+6=6 10 – 9=1 8 – 0=8 6+3=9 3 9 – 9=0 9 – 4=5 -GV nhận xét, chữa bài hs Bài 2:Nêu các phép cộng có kết quả là 8 từ Bài 2:Nêu các phép cộng có kết quả những thẻ số sau. là 8 từ những thẻ số sau. - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải - Chia sẻ trong nhóm. quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Số 4 chọn thẻ 4. Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số đế khi cộng lại ta Số 2 chọn thẻ 6. Số 3 chọn thẻ 5. được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu chọn trước một Số 1 chọn thẻ 7. Số 0 chọn thẻ 8. số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8. Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số còn lại phải là 1. Bài 3: Số? Bài 3: Số? - Cho HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích -HS thực hiện hợp cho mỗi ô trổng của từng phép tính tương 6 + 3 = 9 5 - 2 = 3 ứng, ví dụ: 6 + ? = 9 thì ? = 3 Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp 9 - 3 = 6 2 + 3 = 5 còn lại trong bài. - Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các 7 + 3 = 10 10 - 7 = 3 phép tính cộng, trừ nêu trong bài, HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - trừ). Ví dụ: HS dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6. cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến thích hợp trong mỗi ô trống. khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4: , = - Cho HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết Bài 4: , = quả phép tính với số đã cho. - HS thực hiện 3+5 > 6 ; 8-6 > 0; 5+5 = 10 -GV nhận xét bài của học sinh. 7-0 = 7 ; 4+4 < 9 ; 2-2 < 2 Bài 5:Tính. Bài 5:Tính. - Cho HS thực hành tính trong trường hợp có - HS thực hành tính liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ. 3 + 1+ 6 = 10 8 – 4 – 3 =1 9 – 1 – 3 = 5 3 + 4 + 2 = 9 Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính. Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính. Bài 6: Số? Bài 6: Số? - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải - Chia sẻ trong nhóm. quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. 3 + 6 = 9 ; 9 - 6 = 3 Bên trái có 6 quả su su. Bên phải có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu quả su su? 4 Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6. 3. Hoạt động vận dụng GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong -HS suy nghĩ chia sẻ trước lớp phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 82: eng, ec ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần eng, ec đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có eng, ec - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, ec - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Xe rác .Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Xe rác - Viết đúng các vần eng, ec và các tiếng xà beng, xa téc (trên bảng con). - Hình thành phẩm chất nhân ái, không nên nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động. - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ - Hát nghề (bài 81). - 2 hs đọc bài. 1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao? - Giới thiệu bài: ghi bảng eng, ec - Lắng nghe, phát âm theo gv 2. Chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: làm quen eng, ec *Dạy vần eng -GV đọc mẫu + GV chỉ từng chữ e và ng - Hs nghe -Yêu cầu học sinh phân tích vần ươn -HS phân tích: vần eng bắt đầu GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , bằng âm e kết thúc bằng âm ng đọc trơn: Đánh vần: e- ngờ - eng/ eng -HS đánh vần, đọc trơn e- ngờ - -Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: eng/ eng ( cá nhân, tổ, lớp) Tranh vẽ gì? Chúng ta có từ mới: xà beng - tranh vẽ cái xà beng 5 -Yêu cầu học sinh phân tích tiếng beng -HS lắng nghe - Tiếng beng có âm b đứng - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, trước, vần eng đứng sau. đọc trơn: bờ - eng- beng / xà beng -HS đánh vầm đọc trơn: bờ - eng- beng / xà beng.( cá nhân, b) Dạy vần ec tổ, lớp) -GV đọc mẫu + GV chỉ từng chữ e và c - Hs nghe -Yêu cầu học sinh phân tích vần ec -HS phân tích: vần ec bắt đầu -GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , bằng âm e kết thúc bằng âm c. đọc trơn: Đánh vần: e – cờ -ec/ ec -HS đánh vần, đọc trơn e – cờ - - So sánh vần eng và ec ec/ ec ( cá nhân, tổ, lớp). -Hs so sánh: Giống nhau vần eng và ec đều bắt đầu bằng âm e. Khác nhau eng kết thúc bằng -Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: ng, ec kết thúc bằng c. Tranh vẽ gì? -Chúng ta có từ mới: béc giê. - tranh vẽ béc giê Trong từ béc giê tiếng nào chứa vần ec? -HS lắng nghe. -Yêu cầu học sinh phân tích tiếng béc - Tiếng béc chứa vần ec -Tiếng béc có âm b đứng trước, - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, vần ec đứng sau. đọc trơn: bờ - ec – béc sắc béc / béc giê - HS đánh vầm đọc trơn bờ - ec – béc sắc béc / béc giê.( cá nhân, tổ, lớp) 3. Luyện tập Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?) -YC HS đọc từng từ ngữ. -HS đọc. -YC HS Tìm tiếng có vần eng, vần ec. -HS tìm tiếng chứa vần eng, ec. -Gọi 1HS nêu kết quả. -HS nêu: Tiếng chứa vần eng: eng ec, xẻng, gõ kẻng , le keng . -Tiếng chứa vần ec: téc -YC Cả lớp đọc lại : Tiếng eng có vần eng. -HS lớp đồng thanh nhắc lại. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,... Tiết 2 HĐ 4: Tập đọc (BT3)(20’) -GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe rác (thùngxe xanh lá mạ) chở rác. -GV đọc mẫu. -HS nghe. -Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, -HS luyện đọc từ ngữ. cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, bon bon, hớn 6 hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực -HS nghe. tức). -Luyện đọc câu -GV xác định Bài có 9 câu. -GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn -Hs đọc vỡ. quá! ”.), HS đọc vỡ. -Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). -Hs đọc nối tiếp. -Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi -HS thi đọc đoạn lần xuống dòng là 1 đoạn). *Tìm hiểu bài đọc - GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. cần đánh số TT cho ý 2 và 3. -GV chỉ từng ý cho HS đọc. -HS đọc các ý. -YC HS làm bài trên VBT. -HS làm bài trong VBT -Gọi 1 HS báo cáo kết quả. -HS trình bày kết quả. - GV chốt lại đáp án. -HS theo dõi. -YC Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe -HS lớp đồng thanh 1) Xe điện, điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác chở rác xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, điện, xe téc cảm ơn xe rác. phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe HĐ 4. Tập viết bảng con téc cảm ơn xe rác. -GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu -Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g -HS nghe. cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần với g. / Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần với c) -beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. -HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: -HS viết trên bảng con. (xà)-beng, (xe) téc. -GV theo dõi , uốn nắn học sinh. . 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại bài đã học. -HS nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 83: iêng, yêng, iêc ( 2 tiết ) I.YỂU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần iêng, yêng, iêc đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có iêng, yêng, iêc - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, yêng, iêc 7 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng .Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Cô xẻng siêng năng - Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc và các tiếng chiêng, yểng, xiếc. (trên bảng con). - Từ hình ảnh cô xẻng làm việc hình thành phẩm chất yêu lao động, siêng năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa,từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động. 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). - - 2 hs đọc bài. Giới thiệu bài: ghi bảng iêng, yêng, iêc - Lắng nghe, phát âm theo gv 2. Chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: làm quen iêng, yêng, iêc *Dạy vần iêng -GV đọc mẫu - Hs nghe + GV chỉ từng chữ iê và ng -Yêu cầu học sinh phân tích vần iêng -HS phân tích: vần iêng bắt đầu GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , bằng âm iê kết thúc bằng âm ng đọc trơn: Đánh vần: iê- ngờ - iêng/ iêng -HS đánh vần, đọc trơn : iê- ngờ -Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: - iêng/ iêng ( cá nhân, tổ, lớp) Tranh vẽ gì? - tranh vẽ gõ chiêng Chúng ta có từ mới: gõ chiêng -HS lắng nghe -Yêu cầu học sinh phân tích tiếng chiêng - Tiếng lươn có âm ch đứng trước, vần iêng đứng sau. - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, -HS đánh vầm đọc trơn: chờ- đọc trơn: chờ-iêng-chiêng/gõ chiêng iêng-chiêng/gõ chiêng.( cá nhân, tổ, lớp) b) Dạy vần yêng -GV đọc mẫu - Hs nghe + GV chỉ từng chữ yê và ng -Yêu cầu học sinh phân tích vần yêng -HS phân tích: vần yêng bắt đầu bằng âm yê kết thúc bằng âm ng -GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , -HS đánh vần, đọc trơn yê-ngờ- đọc trơn: Đánh vần: yê-ngờ-yêng/yêng yêng/yêng ( cá nhân, tổ, lớp). -Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh vẽ gì? - tranh vẽ yểng -Chúng ta có từ mới: yểng -HS lắng nghe. -Yêu cầu học sinh phân tích tiếng yểng -Tiếng yểng có âm yê âm ng đứng sau dấu hỏi bên trên âm ê - HS đánh vầm đọc trơn yê-ngờ- - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, yêng hỏi yểng/ yểng.( cá nhân, đọc trơn: tổ, lớp) c) Dạy vần iêc - Hs nghe 8 -GV đọc mẫu + GV chỉ từng chữ iê và c -HS phân tích: vần iêc bắt đầu -Yêu cầu học sinh phân tích vần iêc bằng âm iê kết thúc bằng âm c -HS đánh vần, đọc trơn iê- cờ- -GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , iêc/iêc ( cá nhân, tổ, lớp). đọc trơn: Đánh vần: iê- cờ-iêc/iêc -Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: - tranh vẽ xiếc Tranh vẽ gì? -HS lắng nghe. -Chúng ta có từ mới: xiếc -Tiếng xiếc có âm x đứng -Yêu cầu học sinh phân tích tiếng xiếc trước vần iêc đứng sau dấu sắc bên trên âm ê - HS đánh vầm đọc trơn xờ - iêc – xiêc sắc xiếc/ xiếc( cá nhân, tổ, - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, lớp) đọc trơn: 3. Luyện tập -HS đọc. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần -HS làm VBT iêng? Tiếng nào có vần iêc?) -HS nêu Tiếng chứa vần iêng: -Yêu cầu HS đọc từng từ dưới hình; riềng, khiêng, giếng -YC HS tìm tiếng có vần iêng, vần iêc -Tiếng chứa vần iêc: diệc, diếc, - Gọi 1 báo cáo kết quả. tiệc -HS lớp đồng thanh nhắc lại. -GV chốt kết quả đúng. -GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... Tiết 2 HĐ 4: Tập đọc (BT3) -GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió làm rác bay tứ tung. Các em -HS nghe. cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì. -GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ -HS luyện đọc từ ngữ. rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém. -Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ nhàng, . mát mẻ, lem lém, chăm chỉ. -Hs đọc vỡ. -Luyện đọc câu -GV nêu bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ mà”.) cho -Hs đọc nối tiếp. HS đọc vỡ. -HS thi đọc. -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). -Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 9 3 câu / 2 câu). -HS đọc vế câu *Tìm hiểu bài đọc -HS làm bài theo cặp. -HD HS đọc từng vế câu. -HS trình bày kết quả. -HD HS làm bài trong VBT. a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / -Gọi 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát mẻ. / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió. -HS theo dõi. GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát mẻ. / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió. ) -HS nghe. .HĐ 4. Tập viết bảng con -GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: -Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê. -Vần yêng : viết yê rồi viết ng; chú ý: nối nét y - ê- n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu mũ ở chữ ê. -Vần iêc: viết iê rồi viết c; chú ý: nối nét i - ê - c, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê. -chiêng: viết ch rồi đến iêng. / yểng: viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. -HS viết trên bảng con. Xiếc: viết x rồi đến iêc -HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc. -GV theo dõi , uốn nắn học sinh. -HS nghe, thực hiện. . 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại bài đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TẬP VIẾT eng, ec, iêng, yêng, iêc ( 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - -Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 10 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc - Viết đúng các vần eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động a)Kiểm tra bài cũ -Gọi 2 học sinh lên bảng viết âng, nhà tầng -HS lên bảng viết bài. -Gv nhận xét tuyên dương học sinh. b)Giới thiệu bài mới: -GV nêu MĐYC của bài học. -Hs theo dõi nhắc lại tên đầu bài. 2.Luyện tập GV cho Cả lớp đọc lại các vần, tiếng, từ đã học.: -HS đọc eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc *Tập viết: eng, ec, xà beng, xe téc. -Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ -HS nhắc lại cách viết, độ cao của cao các con chữ. các con chữ. -GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú -HS lắng nghe, theo dõi. ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (xà beng, xe téc) GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần, -HS viết vào bảng con. tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn. -Tập viết: iêng, yêng, iêc Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ -HS nêu lại cách viết. cao các con chữ. -GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú -Hs theo dõi, nghe. ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh ((yểng, xiếc) GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần, Hs thực hiện viết bảng con. tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn. HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện HS hoàn thành bài viết. viết. 3/Củng cố, dặn dò : – Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp. -HS theo dõi, nghe. - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành -Yêu câù học sinh về nhà chuẩn bị bài cho tiết -HS theo dõi, thực hiện. sau 11 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 84: ong, oc ( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần ong, oc đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ong, oc - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, oc -Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi học. Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Đi học. - Viết đúng các vần ong, oc và các tiếng bong, sóc(trên bảng con). - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm học thông qua bài đọc. II. CHUẨN BỊ - GV: Ti vi,máy tính - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động. 5’ 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). - 2 hs đọc bài. GV nhận xét - Giới thiệu bài: ghi bảng ong, oc - Lắng nghe, phát âm theo gv 2. Chia sẻ và khám phá 15’ Hoạt động 1: làm quen ong, oc Dạy vần ong -Gv đọc mẫu GV chỉ từng chữ o và ng -Yêu cầu HS phân tích vần ong -HS phân tích: vần ong có o đứng -GV NX, KL: vần ong gồm âm o đứng trước, trước ng đứng sau. âm ng đứng sau. Gv chỉ vào mô hình yêu cầu học sinh đánh -HS đánh vần o - ngờ - ong / vần, đọc trơn. ong.( cá nhân, tổ, lớp) -Gv giới thiệu từ khoá: chỉ vào tranh hỏi Bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ bóng -Yêu cầu Hs Phân tích tiếng bóng -Tiếng bóng có âm b đứng trước, vần ong đứng dấu sắc bên trên âm o -Gv Đánh vần mẫu.: bờ - ong – bong sắc -Hs nghe. bong. Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn. -HS đánh vần , đọc trơn bờ - ong – bong sắc bong. ( cá nhân, tổ, *Dạy vần oc lớp) -Gv đọc mẫu GV chỉ từng chữ o và c Yêu cầu HS phân tích vần oc 12 -GV NX, KL: vần oc gồm âm o đứng trước, -HS phân tích: vần oc có o đứng âm c đứng sau. trước c đứng sau. -Gv chỉ vào mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc trơn. -HS đánh vần ă - cờ - ăc/ ẵc.( cá -Gv giới thiệu từ khoá: chỉ vào tranh hỏi Bức nhân, tổ, lớp) tranh vẽ gì? - Tranh vẽ sóc -Yêu cầu Hs Phân tích tiếng sóc -Tiếng bướm có âm s đứng trước, vần oc đứng sau dấu sắc bên trên âm o. -Gv Đánh vần mẫu.: sờ- oc -soc - sắc - sóc / -Hs nghe. sóc. Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn. - Đánh vần, đọc trơn: sờ- oc -soc - sắc - sóc / sóc. ( cá nhân, tổ, lớp) 3. Luyện tập 15’ HĐ 3. Mở rộng vốn từ ((BT 2: Tiếng nào có vần ăng? Tiếng nào có vần ăc?) -YC HS đọc từng từ ngữ. -HS đọc từ ngữ. -Từng cặp HS tìm tiếng có vần ong, oc HS thực hiện trong VBT. -Gọi HS báo cáo. -HS tìm, nêu kết quả -GV chốt ý chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc, đọc, ngọc có vần oc. Tiếng chong chóng, ong, võng có vần ong... -YC HS lớp đồng thanh nhắc lại -Cả lớp nhắc lại: Tiếng cóc, đọc, ngọc có vần oc. Tiếng chong Tiết 2 chóng, ong, võng có vần ong... HĐ 4. Tập đọc (BT 3)(20’) - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học, giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc đang học. -GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với -Hs nghe. các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã. -Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, -Hs luyện đọc từ ngữ. thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn,bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. -Gv giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa). Luyện đọc câu -Hs luyện đọc câu. GV nêu Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng -HS đọc vỡ. thơ một cho HS đọc vỡ. -Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, -Hs đọc nối tiếp từng cặp). -Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ. -Hs thi đọc. -Tìm hiểu bài đọc -GV nêu YC; mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa - HS đọc hoàn chỉnh. -HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. -Hs thực hiện trong VBT -Gọi 1 HS báo cáo kết quả. -HS báo cáo kết quả 13 -YC Cả lớp đọc lại: a) Sóc, nhím và thỏ học -Cả lớp đọc lại a) Sóc, nhím và lớp cô sơn ca. / b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi thỏ học lớp cô sơn ca. / b) Bác học. / c) Ba bạn hứa học tập thật chăm chỉ. ngựa đưa cả ba bạn đi học. / c) Ba bạn hứa học tập thật chăm chỉ. HĐ 5. Tập viết (bảng con - BT 4)(10’) - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu -Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và -HS nghe, theo dõi. ng không gần quá hay xa quá. -HS lắng nghe -Vần oc: viết o rồi đến c; chú ý viết o và c không gần quá hay xa quá -bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / sóc: viết s rồi đến oc, dấu sắc đặt trên o -HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc. -HS viết ở bảng con -Gv theo dõi, uốn nắn học sinh. 4. Củng cố, dặn dò: 5’ - Gọi hs đọc lại bài đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. -Lắng nghe. - Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 85: ông, ôc ( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần ông, ôc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ông, ôc - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, ôc -Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Qua và công. Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Qua và công. - Viết đúng các vần âng, âc và các tiếng nhà tầng, quả gấc (trên bảng con). - Góp phần hình thành phẩm chất kiên nhẫn, thông qua nhân vật quạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động. 5’ - Hát - Ổn định - 2 hs đọc bài. - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Đi học. - Giới thiệu bài: ghi bảng - Lắng nghe, phát âm theo gv 2. Chia sẻ và khám phá 15’ Hoạt động 1: làm quen ông, ôc Dạy vần ông -Gv đọc mẫu 14 GV chỉ từng chữ ôvà ng -Yêu cầu HS phân tích vần ông -HS phân tích: vần ông có ô đứng -GVNX, KL: vần ông gồm âm ô đứng trước, trước ng đứng sau. âm ng đứng sau. Gv chỉ vào mô hình yêu cầu học sinh đánh -HS đánh vần ô- ngờ - ông/ ông.( vần, đọc trơn. cá nhân, tổ, lớp) -Gv giới thiệu từ khoá: chỉ vào tranh hỏi Bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ nhà tầng -Yêu cầu Hs Phân tích tiếng dòng sông -Tiếng sông có âm s đứng trước, vần ông đứng sau dấu . -Hs nghe. -Gv Đánh vần mẫu.: sờ - ông –sông- -HS đánh vần , đọc trơn: sờ - ông sông/dòng sông. Yêu cầu HS đánh vần, đọc –sông- sông/dòng sông. ( cá trơn. nhân, tổ, lớp) *Dạy vần ôc -Gv đọc mẫu GV chỉ từng chữ ô và c -HS phân tích: vần ô có c đứng Yêu cầu HS phân tích vần âc trước c đứng sau. -GVNX, KL: vần ôc gồm âm ô đứng trước, âm c đứng sau. -HS đánh vần ô - cờ - ôc / ôc.( cá -Gv chỉ vào mô hình yêu cầu học sinh đánh nhân, tổ, lớp) vần, đọc trơn. -Gv giới thiệu từ khoá: chỉ vào tranh hỏi Bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ gốc đa -Yêu cầu Hs Phân tích tiếng gốc -Tiếng gốc có âm g đứng trước, vần ôc đứng sau dấu sắc bên trên âm ô. -Gv Đánh vần mẫu.: gờ - ôc– gốc- sắc – gốc / -Hs nghe. gốc đa. Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn. - Đánh vần, đọc trơn: gờ - ôc– gốc- sắc – gốc / gốc đa. ( cá nhân, tổ, lớp) 3. Luyện tập 15’ HĐ 3. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có -HS đọc từ ngữ vần ông? Tiếng nào có vần ôc?) - HS làm VBT -YC HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. - HS nêu kết quả. - YC Từng cặp HS tìm tiếng có vần ông, ôc Tiếng thông, đồng lúa, ngỗng có Gọi 1HS nói kết quả. vần ông.. Tiếng cốc, thợ mộc, ốc -GV chốt ý. có vần ôc.... -YC Cả lớp nhắc lại. Tiết 2 HĐ 4. Tập đọc (BT 4) -GV giới thiệu hình ảnh quạ và công đang trang điếm cho nhau. -GV đọc mẫu. -Hs nghe 15 -Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): công, -Hs luyện đọc từ ngữ. trắng muốt, làm đẹp, trang điểm, gật gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, đen như than. *Luyện đọc câu -Hs luyện đọc câu. - GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ. cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp quá! Giờ đến lượt tớ.ỵ - Đọc tiếp nổi từng câu (đọc liền 2 câu -Hs đọc nối tiếp ngắn) (cá nhân, từng cặp). -Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn (2/4/5 -Hs thi đọc. câu). * Tìm hiểu bài đọc -YC HS đọc từng vế câu. / -Hs đọc -YC HS làm bài, nói kết quả (GV ghi lại kết -HS trình bày quả trên bảng). -YC Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 2) -HS thực hiện: a) Bộ lông của là nhờ quạ trang điểm cho. / b) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ quạ trang quạ đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên điểm cho. / b) Bộ lông của quạ thân. đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân. HĐ 5. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Chú ý, quan sát -Vần ông: viết ô rồi đến ng (g cao 5 li); chú ý viết ô gần ng. -Vầnv ôc : Viết ô rồi đến c( cao 2 ôli) -Tiểng sông: viết s rồi đến ông. -Tiếng gốc: viết g rồi viết ôc , dấu sắc đặt trên ô. -HS viết: ông, ôc (2 lần). / Viết: (dòng) sông, - Cả lớp viết bài vào bảng con gốc (đa). -GV quan sát, uốn nắn học sinh 4. Củng cố, dặn dò: 5’ - Gọi hs đọc lại bài đã học. Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TẬP VIẾT ong, oc, ông, ôc ( 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Viết đúng ong, oc, bong, sóc, ông , ôc, dòng sông, gốc đa chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, oc, bong, sóc, ông , ôc, dòng sông, gốc 16 đa - Viết đúng các vần ong, oc, bong, sóc, ông , ôc, dòng sông, gốc đa (trên bảng con). - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Ti vi, máy tính - HS: Bảng con, phấn, vở luyện viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Ổn định lớp học -Hát. -Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng viết -Hs lên bảng viết bài. bài iêng, yêng, iêc -GVNX, tuyên dương học sinh. a)Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài -1HS nhắc lại tên bài học học. 2.Luyện tập -HS đọc GV yêu cầu cả lớp đọc: ong, oc, bong, sóc, ông , ôc, dòng sông, gốc đa c *Tập viết: ong, oc, bóng, sóc Gọi 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ -HS nêu lại độ cao của các con cao các con chữ. chữ đã học . -GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú -Hs theo dõi, nghe. ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (bóng, sóc) -HS viết vào bảng con -GV yêu cầu học sinh thực hành viết trên ong bóng bảng con các vần, tiếng, từ mà giáo viên vừa oc sóc hướng dẫn. *Tập viết: ông, ôc, dòng sông, gốc đa -Hs nêu lại độ cao các con chữ. - Gọi 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ. -HS theo dõi, nghe. -GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (dòng sông, gốc đa) -HS thực hiện viết trên bảng con. -GV yêu cầu học sinh thực hành viết trên ông dòng sông bảng con các vần, tiếng, từ mà giáo viên vừa ôc gốc đa hướng dẫn. -HS viết trong vở Luyện viết 1, -Yêu cầu HS viết trong vở Luyện viết 1, tập tập một. một. -HS hoàn thành phần Luyện tập -GV cùng Hs nhận xét bài viết của học sinh. thêm. 3/Củng cố, dặn dò : – GVNX tiết học, tuyên dương, khen thưởng -HS nghe. những học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp. -HS nghe, thực hiện 17 - Nhắc nhở học sinh về chuẩn bị bài cho tiết sau, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... KỂ CHUYỆN BÀI 86: CÔ BÉ VÀ CON GẤU ( 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Nghe hiểu câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô. Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật. -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. -Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện. -Hình thành phẩm chất nhân ái, biết yêu thương các loài động vật - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Ti vi, máy tính -HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 5’ a. Ổn định - Hát b/Kiểm tra bài cũ - GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Hàng - Hs kể chuyện và nêu ý xóm(bài 80) mời 1 HS kể chuyện theo 3-4 tranh. HS nghĩa của câu chuyện 2 nói ý nghĩa của câu chuyện. - GV NX tuyên dương - Lắng nghe, tuyên dương. 2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 5’ Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng tranh - HS nêu Cô bé gặp gấu. Cô minh hoạ, yêu cầu HS xem tranh, cho biết chuyện có chữa chân đau cho gấu,...). những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố mẹ cô), đoán điều gì xảy ra giữa cô bé và gấu? GV giới thiệu câu chuyện: Chuyện Cô bé và con gấu kể về cuộc gặp kì lạ giữa một cô bé rất nhỏ và - Lắng nghe một con gấu rất to lớn. Cô bé có gặp nguy hiểm gì không? Điều lạ gì đã xảy ra? 3. Khám phá và luyện tập 20’ a/.Nghe kể chuyện: -GV kể 3 lần: + Lần 1: Kể tự nhiên, không chỉ tranh 18 + Lần 2: GV chỉ tranh và kể thật chậm + Lần 3: GV kể như lần 2 để HS khắc sâu nội dung câu chuyện Cô bé và con gấu (1) Xưa, có hai vợ chồng người nông dân sống cùng cô con gái nhỏ trong rừng. Một chiều, bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân. (2) Bồng, cô bé thấy một con gấu to lớn đứng ngay trước mặt. Cô bé sợ chết khiếp. (3) Nhưng rồi cô bé bớt sợ khi thấy gấu hiền lành chìa một bàn chân ra trước, giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó đang chảy máu, một cái dằm to cắm giữa bàn chân. (4) Hiểu ý gấu muốn nhờ giúp đỡ, cô chạy vào nhà, lấy kìm, rồi dùng kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra. Gấu có vẻ hài lòng lắm, nó liếm vết thương rồi lặng lẽ quay về rừng. (5) Buổi tối, khi bố mẹ về, cô bé kể lại câu chuyện khiến bố mẹ cô rất ngạc nhiên. (6) Vài tuần sau, gấu quay trở lại, ôm trong hai chân trước một khúc gồ. Ông bốhoảng sợ, chạy đi tìm súng nhưng cô bé ngăn lại và bảo đó chính là con gấu hôm nọ. Gấu đặt khúc gỗ trước mặt cô bé rồi bỏ đi. Thì ra đó là một khúc gồ chứa đầy mật ong. Theo Truyện dân gian Nga (Hoàng Nguyễn kể)) b/Trả lời câu hỏi theo tranh - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - HS trả lời - GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô -Bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi bé ở nhà một mình làm gì? ngoài sân -GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy ra? -Một con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện. Thái độ của cô bé lúc đó ra sao? Cô bé sợ chết khiếp -GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ -Cô bé đỡ sợ khi thấy gấu hiền lành sợ? chìa một bàn chân ra trước, giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó chảy máu, một cái dằm to cắm giữa bàn chân -GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để giúp -Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, dùng gấu? kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra). -GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô bé -Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra sao? cô rất ngạc nhiên -GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ lòng -Gấu quay trở lại, ôm một khúc gỗ biết ơn cô bé? chứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏ lòng biết ơn -Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh - HS trả lời liền nhau. -1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 -HS trả lời tranh. c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào 19 câu hỏi) - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 - HS kể chuyện theo tranh chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể chuyện theo tranh 3 và 4., HS 3 kể tranh 5 và 6 - Thực hiện - Tổ chức cho HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất kì. - Thực hiện - 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. - Hs bình chọn. - Nhận xét sau mỗi lần học sinh kể xong, tuyên dương. d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em nhận xét gì về cô bé? -Cô bé nhân hậu, tốt bụng, sẵn lòng giúp gấu -GV: Em nhận xét gì về gấu? -Gấu thông minh, bị dằm đâm vào chân, biết tìm con người để nhờ người giúp đỡ, biết trả ơn con người. / Gấu là một con vật nhưng có lòng biết ơn như con người). GV: Cô bé nhân hậu chữa chân đau cho -HS lắng nghe gấu. Gấu tỏ lòng biết ơn cô. Câu chuyện . nói về tình cảm tốt đẹp giữa con người và con vật. Câu chuyện cũng là lời khuyên các em cần có thái độ thân thiện, giúp đỡ các con vật khi chúng không gây nguy hiểm và cần đến sự giúp đỡ của các em 4. Củng cố, dặn dò. - Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện - 2 hs nhắc lại - GV biểu dương những HS kể chuyện - Lắng nghe. hay. GV khen những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể lại cho người thân - Lắng nghe. nghe câu chuyện Hàng xóm. - -Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Cô bé và con gấu - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 87: ÔN TẬP ( 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Hiểu bài Tập đọc Con yểng - Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. - Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_16.doc

