Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.

- Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật dê đen và dê trắng. Hiểu lời khuyện của câu chuyện : Phải biết nhường nhịn nhau, tranh giành, đánh nhau thì sẽ có kết quả đáng buồn.

- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống.

Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

docx 17 trang Võ Tòng 31/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc
 TUẦN 1
 Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp 
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết, đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; biết cách cầm 
bút. 
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập, 
phát triển về năng lực giao tiếp thông qua việc các em giới thiệu về bản thân, trả lời câu 
hỏi, trình bày ý kiến. 
 Biết nhường nhịn nhau, giúp đỡ bạn học tốt.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Khởi động: Ổn định - HS hát
2,Khám phá
 - HS lắng nghe
- GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu trước - Thực hiện: HS đứng trước 
thầy cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi, học lớp... lớp hoặc đứng tại chỗ, quay 
- GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, mặt nhìn các bạn tự giới 
hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu tốt . thiệu. 
a, Đồ dùng học tập của em
- Yêu cầu HS quan sát hình: 
- Đây là ĐDHT của HS, GV chỉ từng hình, 
- Yêu cầu HS bày trên bàn học ĐDHT của mình HS nói: cặp sách, vở, bảng 
cho cô kiểm tra. con, thước kẻ, sách, hộp bút 
- ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em màu, bút mực, bút chì, tẩy, 
rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các kéo thủ công,...
em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn 
ĐDHT cẩn thận. 
- GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập 1: .. . - HS lắng nghe
Các em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm 
quăn mép sách, không viết vào sách.
3, Củng cố - dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS mở trang 2, GV giới thiệu các kí 
hiệu trong sách. - HS theo dõi thực hiên
b, Kĩ thuật viết.
- Yêu cầu HS quan sát hình: - Quan sát + Bạn nhỏ đang làm gi? + Đang viết
- GV hướng dẫn HS tư thế ngồi khi viết, cách - HS lắng nghe
cầm bút:
- Yêu cầu HS thực hành tư thế ngồi viết. -HS thực hành
c, Kĩ thuật đọc.
- Yêu cầu HS nhìn hình - Quan sát
+ Trong hình, hai bạn nhỏ đang làm gì? + cùng đọc sách, trao đổi 
- GV hướng dẫn HS tư thế Ngồi (hoặc đứng) . về sách.
 - Yêu cầu HS thực hành tư thế ngồi đọc. - HS lắng nghe
d, Hoạt động nhóm -HS thực hành
- Yêu cầu HS nhìn hình Em làm việc nhóm và 
trả lời câu hỏi. - Quan sát
+ Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì?
- GV giới thiệu về nhóm. + Đang làm việc nhóm
- GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi - - HS lắng nghe
nhóm 4 - HS tập hình thành nhóm
3, Củng cố - dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại các kĩ thuật, các hoạt động.
- Nhắc nhở học sinh nhớ các tư thế đọc, viết khi ở nhà.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: a, c ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính” : 
ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c, tìm 
đươc chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng cá chữ cái a, c và tiếng ca.
Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi , vận dụng các điều đã học vào thực tế. HS 
hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động .
- Ổn định - HS hát 
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - HS lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: 
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a - 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ) - Cá nhân, cả lớp : c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - Lắng nghe 2. Chia sẻ.
Dạy âm a, c.
- GV đưa lên bảng cái ca - HS quan sát
- Đây là cái gì? - HS : Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca - HS nhận biết c, a
- GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
3.Khám phá .
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca - HS quan sát
 ca
 c a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm 
 có âm c và âm a. Âm c đứng trước 
 và âm a đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV
thể hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh 
tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca vần: cờ-a-ca
 - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
4. Luyện tập .
4.1. Mở rộng vốn từ
BT3: Nói to tiếng có âm a...
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở 
 sách đến trang 6.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: 
sinh nói tên từng con vật. gà, cá, nhà, thỏ, lá
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ 
kéo dài để giúp HS phát hiện ra. không có âm a)
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo 
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng 
 có âm a, nói thầm tiếng không có 
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ âm a.
trợ HS bằng hình ảnh) - HS nói (cha, bà, da,...)
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 1: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Về nhận thức khoa học:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi
cùng nhau.
- Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
+ Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công việc 
nhà của họ.
: 
có những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thành viên 
Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời một 
bài hát về gia đình: cả nhà thương nhau. Hát tập thể
- Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - HS trả lời
- Từ nào nói về tình cảm của những người trong - Lắng nghe
gia đình?
- Giới thiệu bài, ghi bài 
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được ví 
dụvề các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. Kể 
đượccông việc của các thành viên trong gia đình.
2.1. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên rong gia đình.
Hoạt động 1. Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.
* Mục tiêu:
+ Nêu được các thành viên trong gia đình bạn Hà, 
và gia đình bạn An.
+ Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình bạn Hà, và gia đình bạn An.
+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến - HS quan sát.
của mình về các thành viên trong gia đình. - HS quan sát trao đổi trả 
* Cách tiến hành: lời các câu hỏi theo cặp.
- GV chiếu 2 bức tranh về gia đình2 bạn - Đại diện một số cặp lên 
Bước 1. Làm việc theo cặp trình bày kết quả, nhận xét 
- Y/c Hs quan sát và trả lời các câu hỏi:
+ Gia đình nhà bạn Hà, bạn An có những ai?
+ Họ đang làm gì và ở đâu?
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc 
- GV cùng HS nhận xét
+ Theo em, các thành viên trong gia đình với Gia đình 2 bạn rất vui vẻ, 
không khí gia đình như thế nào? yêu thương
+ Hành động nào thể hiện các thành viên yêu 
 + Hành động nắm tay, vui 
thương và quan tâm đến nhau?
 chơi bên nhau
* GV nhận xét, kết luận: 
 thể hiện được các tình cảm đó.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Mục tiêu:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình ..Đặt được các câu hỏi đơn giản 
về các thành viên trong gia đình và công việc của họ.
Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình mình.
Bước 1. Làm việc theo cặp. - HS giới thiệu với bạn về : 
- Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu cho tên, tuổi, sở thích, năng 
nhau nghe về bản thân, gia đình. khiếu....
- GV HD các nhóm làm việc: 1 bạn hỏi một bạn - Theo dõi hướng dẫn
trả lời về gia đình qua các câu hỏi: + HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?
+ Trong lúc nghỉ ngơi, gia đình bạn
thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấy ntn?
- GV Y/C HS làm câu 2 của bài tập 1 - Làm bài
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm việc ở - 1 số HS lên trình bày trước 
bước 1. lớp:
 + Giới thiệu về bản thân.
 + Giới thiệu về gia đình mình
 + HS còn lại phỏng vấn bạn mình về gia đình của bạn,
 - Nhận xét về phần giới thiệu 
 của các bạn.
Bước 3. Làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn 
- Cho HS làm câu 1 của BT 1 trong nhóm tranh vẽ hoặc ảnh 
- GV cùng HS nhận xét về các SP của về gia đình 
các nhóm. - Các nhóm treo SP lên bảng 
 và chia sẻ.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
+ Về nhận thức khoa học:
 Chiều thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: a, c ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các âm a, c, tiếng ca. Viết đúng trong vở con các chữ âm a, c, tiếng ca.
Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi , vận dụng các điều đã học vào thực tế. HS 
hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4. Luyện tập -HS đọc bài
4.2. Mở rộng vốn từ.
Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : - HS theo dõi
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 - HS lần lượt nói tên từng con vật: 
học sinh nói tên từng con vật. cờ, vịt, cú, cò, dê, cá
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên - HS nói đồng thanh (nói to, nói 
tên từng sự vật. nhỏ)
- GV giải nghĩa từ cú : - HS lắng nghe
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân 
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo -HS báo cáo
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh 
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c - HS nói (cỏ, cáo, cờ...) 4.3. Mở rộng vốn từ.
Bài tập 5. Tìm chữ a, chữ c 
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới - Lắng nghe và quan sát
chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm 
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm 
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. 
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và 
chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài 
 vào bảng cài. 
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng 
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài 
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng vào bảng cài. 
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào * Làm bài cá nhân
chữ a trong bài tập 5 VBT
Bài tập 6: Tập viết
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn - Lắng nghe
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con 
lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt 
đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau 
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm. - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn 
b. Làm mẫu. theo yc của GV
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c - HS theo dõi
cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c - HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng 
dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: 
+ Chữ a: 
+ Tiếng ca: 
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không - HS viết chữ c, a và tiếng ca lên 
 khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- Cho HS viết bảng con - HS viết bài cá nhân trên bảng con 
 chữ c, a từ 2-3 lần
- GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3 - 4 HS đọc
- GV nhận xét - HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ ca - HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- GV nhận xét. - HS khác nhận xét
3. Củng cố - dặn dò .
- Yêu cầu HS đọc lại các âm, tiếng vừa viết.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS
 Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
 TẬP VIẾT
 TẬP VIẾT SAU BÀI 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô, viết đúng các tiếng cà, cá – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; viết đúng dấu 
sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách 
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có óc thẩm mỹ
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. GTB: 
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và 
tập viết các chữ c, a các tiếng ca, cà, cá.
2. Khám phá :
- GV treo bảng phụ các chữ, tiếng cần - HS quan sát
viết.
- GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc các chữ, tiếng và số.
- GV nhận xét
- Gọi học sinh đọc c, a, ca, cà, cá - 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng c, - 2 HS nói cách viết
a, ca, cà, cá + Tiếng ca : chữ c (cao 2 li) viết 
 trước, chữ a (cao 2 li)viết sau. 
 + Tiếng cà : chữ c (cao 2 li) viết 
 trước, chữ a (cao 2 li)viết sau, thêm 
 dấu huyền trên a. 
 + Tiếng cá : chữ c (cao 2 li) viết 
 trước, chữ a (cao 2 li)viết sau, thêm dấu sắc trên a.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng, - Theo dõi, nhắc lại
vừa nói lại quy trình viết.
* Chú ý cho HS nối nét giữa c và a.
3. Luyện tập:
- Cho HS mở vở Luyện viết 1, tập 1 - HS mở vở theo hướng dẫn
- Y/cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS viết bài cá nhân
đúng.
- GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS. 
Khuyến khích HS hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
- GV đánh giá 1 số bài của HS
- GV nhận xét, chữa bài. - HS theo dõi
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các chữ hôm nay vừa viết, xem trước bài 3
 ______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 2: Cà, cá (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc. 
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được 
tiếng có thanh huyền, thanh sắc. 
Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KTBC
- GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca gọi - HS đọc
3 – 4 HS đọc lại , sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con: ca - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc 
 đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét 
2.Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe
2.1. Chia sẻ và khám phá
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc. 
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
2.2 Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng. - HS quan sát
- Đây là quả gì? - HS : Đây là quả cà. - GV viết lên bảng tiếng cà - HS nhận biết tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai đọc - HS xung phong đọc: ca
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng mới. - Thêm dấu “gạch ngang” trên 
So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác? đầu
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà - HS cá nhân – cả lớp : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà gồm có - HSTL (cá nhân + TT)
những âm nào? Thanh nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với 
hiện động tác tay: GV
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : 
cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa 
phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, 
vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ 
nhanh dần: ca-huyền-cà
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
 cà
 c-a-ca-huyền-cà
 c à
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-
tiếng c-a-ca-huyền-cà a-ca-huyền-cà
2.3 Dạy tiếng cá: Thực hiện tương tự ở trên
3: Luyện tập . 
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào 
có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu. - Học sinh lắng nghe.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con 
nói tên từng sự vật. vật: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả theo nhóm đôi. -HS thực hiện
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - Y/cầu HS tìm 3 tiếng có thanh huyền
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT4)
a. Xác định yêu cầu. HS lắng nghe và thực hiện 
- GV nêu yêu cầu của bài tập : theo yêu cầu
b. Nói tên sự vật
c. Tìm tiếng có thanh sắc
d. Báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
3.3. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: - 3-4 HS nhắc lại
- GV cho HS làm bài cá nhân - HS lần lượt ghép tiếng 
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài. - HS giơ bảng sau mỗi lần cài
- GV nhận xét.
 TOÁN
 TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC - SAU. Ở GIỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thể 
và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa 
để mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế. HS xác định 
được vị trí Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm 
vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2. Học sinh: SGK, bảng con
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực hành, luyện tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sữ - Theo dõi
 được học số, học các phép tính, các hình đơn 
 giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem 
 đồng hồ, xem lịch.
 - GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng - HS làm quen 
 để học toán.
 - GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá - HS làm quen với các quy 
 nhân, nhóm, cách phát biểu. định
 - GV cho HS xem tranh khởi động trong SGK. - HS xem và chia sẻ những gì 
 các em thấy trong SGK *HĐ 2. Hình thành kiến thức. 
- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn - HS chia nhóm theo bàn
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung kiến - HS làm việc nhóm
thức (trang 6).
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các từ - HS trong nhóm lần lượt nói 
Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí các vật. 
về vị trí của các sự vật trong bức tranh. Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây; 
- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh 
nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các - Đại diện các nhóm lần lượt 
bạn trong tranh. lên trình bày.
- GV nhận xét - HS theo dõi
- GV cho vài HS nhắc lại - HS nhắc lại vị trí của các 
 bạn trong hình.
*HĐ 3. Thực hành luyện tập. (Trải nghiệm)
Bài 1. Y/cầu HS quan sát bức tranh BT1. - HS quan sát
- GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm - Làm việc nhóm
bàn.
- GV gọi các nhóm lên báo cáo - Đại diện các nhóm lên báo 
+ Kể tên những vật ở dưới (trên) gậm bàn. cáo,
+ Trên bàn có những vật nào bên trái (phải) bạn - HS khác theo dõi, nhận xét
gái?
- GV nhận xét chung.
- Trải nghiệm: GV hướng dẫn HS thao tác : lấy - HS thực hiện cá nhân theo 
và đặt bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là yêu cầu của GV
hộp bút.. -Bạn cùng bàn sẽ quan sát 
-GV quan sát bạn mình - làm đúng, sai 
 nhanh hay chậm theo yêu cầu 
 của cô.
-Gọi 1 số bàn báo cáo kết quả - Đại diện các bàn báo cáo
-Gv nhận xét đánh giá chung
Bài 2. 
Y/cầu HS quan sát bức tranh BT1. - HS quan sát
- GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
+Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải + Bạn nhỏ . rẽ sang bên 
rẽ sang bên nào? phải.
+ Muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? + i rẽ sang bên trái.
- Cho HS thực hiện hỏi đáp nhóm đôi (tương tự) - Đại diện các nhóm lên báo 
- Một số nhóm báo cáo. cáo, HS khác nhận xét
Bài 3. 
a)Thực hiện lần lượt các động tác sau. - GV đưa bức tranh BT1 lên màn hình. - HS quan sát
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
 - Tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm 
 theo tôi làm”:
 + Giơ tay trái. + Giơ tay phải. - HS chơi trò chơi : Thực 
 + Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải. hiện các yêu cầu của GV
 + Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
 - GV nhận xét 
 b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên 
 phải, bên trái em là bạn nào?
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước, 
 phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào. - HS trả lời
 - GV nhận xét 
 *HĐ 4: Hoạt động vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Trả lời
 - Đi bộ ở nơi không có vỉa hè em đi bên nào? - HSTL theo vốn sống ....
 - Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào? - Đi bên phải
*HĐ 5. Củng cố, dặn dò 
- Tìm hiểu thêm những quy định liên quan đến “phải - trái” trong cuộc sống hằng ngày.
__________________________________________________________________
 Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 2: Cà, cá (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.4. Tìm hình ứng với mỗi tiếng (Bài tập 5)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : GV đưa lên bảng - HS đọc : cà, cá, ca
hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp xếp theo - Theo dõi
thứ tự bất kì.
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc - HS đọc: cà, cá, ca
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS cả lớp đọc
cả lớp đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở BT - Làm bài cá nhân
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình ảnh; - HS quan sát, 2 HS lên thi - Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ với gắn chữ với hình
hình. Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình 3-
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả cà.
3.5. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị. - HS lấy bảng, phấn 
b. Làm mẫu.
- GV viết bảng : cà, cá - HS cả lớp đọc
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết: + Theo dõi viết mẫu
* Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không - HS viết bảng chữ từ 2-3 lần.
- Cho học sinh viết cà, cá
d. Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV yêu cầu HS giơ bảng con - 3-4 HS viết đúng đẹp giới 
- GV nhận xét thiệu bài trước lớp
4.Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà, cá trên bảng con.
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN HAI CON DÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới 
tranh. Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật dê đen và dê trắng. Hiểu lời khuyện 
của câu chuyện : Phải biết nhường nhịn nhau, tranh giành, đánh nhau thì sẽ có kết quả 
đáng buồn.
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên của câu 
chuyện vào đời sống.
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
- Hãy đoán nội dung truyện.
- GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
1.2. Giới thiệu truyện.
- GV giới thiệu : - HS lắng nghe
2.Khám phá
2.1. Nghe kể chuyện + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh - HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
khắc sâu ND câu chuyện
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người 
nghe, nói đủ ý.
- GV: Chỉ vì không biết nhường nhịn nhau mà 
cả hai con dê vừa ngã đau, vừa không qua được 
suối. 
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời 
hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp - HS trả lời
tranh còn lại.
- GV cho HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 4 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh.
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
- GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi : Ô cửa sổ.
- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 
 họa và kể lại chuyện.
- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể
câu chuyện.
* GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện. * HS xung phong kể chuyện
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Câu chuyện khuyên chúng ta 
 phải biết nhường nhịn nhau.
* GV GD: Câu chuyện khuyên .... Biết nhường * HS lắng nghe.
nhịn thì cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
3. Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
 TOÁN
 Bài: Các số 1, 2, 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển các năng lực toán học: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập 
luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng; năng 
lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi 
với bạn về số lượng của sự vật trong tranh..
-Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận biết được số 
lượng , hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3.
- Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3.
HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - GV cho HS quan sát tranh tìm số lượng -HS làm việc nhóm đôi
 các sự vật trong tranh.
 - Giáo viên nhận xét chung - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
 *HĐ 2. Hình thành kiến thức.
 1. Hình thành các số 1, 2, 3
 * Quan sát
 - Y/cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn - HS đếm số con mèo và số chấm 
 ở dòng thứ nhất của khung kiến thức. tròn 
 - Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn?
 - Vậy ta có số mấy?
 - GV giới thiệu số 1
 Tương tự với số 2,3
 * Nhận biết số 1, 2, 3
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 (2,3)que - HS lấy 1 que tính rồi đếm : 1,...
 tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 - Giáo viên vỗ tay 2 (3,1) cái yêu cầu học - HS lấy thẻ có ghi số 2,....
 sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng 
 2. Viết các số 1, 2, 3
 - GV viết mẫu, h/dẫn cách viết số 1 (2,3) -HS quan sát, luyện viết
 - GV cho học sinh viết bảng con
 - GV cho học sinh viết các số 1, 2, 3 - HS viết cá nhân
 * GV sửa lỗi sai . - HS lắng nghe
 *HĐ3. Thực hành luyện tập.
 Bài 1. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập -HS lắng nghe
 - GV cho học sinh làm việc cá nhân -HS đếm miệng
 - Báo cáo kết quả -HS nói bạn, HS khác n/xét
 Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
 - GV hướng dẫn HS làm mẫu
 + Hình 1 có mấy chấm tròn? + Có 1 chấm tròn
 + 1 chấm tròn ghi số mấy? + Ghi số 1 -Y/cầu HS lấy số số chấm tròn hình 2 để + HS thực hành và kiểm tra bạn 
bên trái, lấy số chấm tròn hình 3 để bên bên cạnh
phải
+ Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe
- Thực hiện tương tự bài 1 -Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cho học sinh thi đếm 1-3 và 3-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
*HĐ4. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- GV cùng học sinh nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_le_thi_phuc.docx