Giáo án các môn Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng, không nên coi thường người khác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu.

- Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A. KHỞI ĐỘNG : GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Sói và sóc (bài 56), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời; HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4; HS 3 trả lời câu. hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

doc 26 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 Tuần 10
 Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 62: KỂ CHUYỆN
 SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT
 (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng, không nên 
coi thường người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
- Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG : GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Sói và sóc (bài 56), 
nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời; HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4; HS 3 trả lời câu. 
hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 B, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới 
thiệu:
là các tranh minh hoạ chuyện Sư tử và chuột nhắt, giải nghĩa từ chuột nhắt (loài 
chuột rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa 
sư tử và chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa lưới, chuột đến cắn 
lưới. Tranh cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu 
một điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: 
giọng kể hồi hộp khi sự tử tóm được chuột nhắt. Đoạn 2 (chuột xin tha mạng): lời 
chuột van xin tha thiết mà khôn ngoan. Đoạn 3 (chuột hứa sẽ trả ơn): lời hứa hẹn 
chân thành. Đoạn 4 (sư tử phì cười khi nghe chuột hứa sẽ đền ơn): giọng kể vui. 
Đoạn 3: thất vọng khi sư tử bất lực, không thoát khỏi cái bẫy; vui khi chuột nhắt 
giải cứu sư tử. Đoạn 6: lời chuột khôn ngoan, từ tốn.
 Sư tử và chuột nhắt
(1) Một hôm, sư tử đi kiếm mồi. Bất chợt, một chú chuột nhắt chạy ngang qua. Sư 
tử liền tóm lấy chuột. (2) Sư tử há miệng định nuốt chửng chuột. Chuột kêu: 
- Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng. Sư tử thương 
tình bèn thả chuột nhắt. 
(3) Chuột nhắt nói: 
- Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn. 
(4) Sư tử nghe vậy, phì cười:
- Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?
(5) Ít lâu sau, sư tử bị sa lưới thợ săn. Nó vùng vẫy mãi mà không sao thoát được, 
đành nằm chờ chết. May sao, chuột nhắt đi qua trông thấy, chạy về gọi cả nhà ra, 
cắn một lúc đứt hết các mắt lưới. Thế là sư tử thoát nạn.
(6) Sư tử cảm ơn chuột. Chuột nhắt bảo: 
- Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Sư tử đi kiếm mồi, tóm được con vật gì? (Sư tử đi kiếm mồi, 
tóm được chuột nhắt).
- GV chỉ tranh 2: Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nói gì? (Khi sư tử định ăn 
thịt chuột nhắt, chuột nhắt nói: “Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn 
chẳng bõ dính răng”.
- GV chỉ tranh 3: Khi được sự tử tha, chuột nhắt hứa hẹn thế nào? (Chuột nhắt nói: 
“Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn”).
- GV chỉ tranh 4: Nghe chuột nhắt hứa hẹn, sư tử phì cười và nói gì? (Sư tử nói: 
“Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?”).
- GV chỉ tranh 5: Khi sư tử bị sa lưới, chuột nhắt làm gì để cứu sư tử? (Khi sư tử bị 
sa lưới, chuột nhắt trông thấy bèn chạy về gọi cả nhà ra, cắn đứt hết các mắt lưới 
cứu sư tử thoát nạn).
- GV chỉ tranh 6: Chuột nhắt nói gì khi sư tử cảm ơn nó? (Khi sư tử cảm ơn, chuột 
bảo: “Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy”).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại. 
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 – 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
* Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS (đã được dặn chuẩn bị 
trước) phân vai, hợp tác kể chuyện: HS 1- vai người dẫn chuyện, HS 2 - với sư tử 
(đội mũ sư tử), HS 3 - vai chuột nhắt (đội mũ chuột nhắt).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Chuột nhắt có thể cứu được sự tử. 
Chuột nhắt rất bé nhỏ vẫn có thể giúp được con vật mạnh như sư tử. Sư tử rất sai 
khi coi thường chuột nhắt. Chuột nhắt bé nhỏ nhưng rất tự tin).
- GV: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng. Không nên coi thường người khác. 
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết kể chuyện trước) GV nhắc HS xem tranh, 
chuẩn bị cho tiết kể chuyện Mây đen và mây trắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 63: ÔN TẬP
 (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (1). 
- Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ to ghi 4 ý của BT đọc hiểu. 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Hôm nay các em học phần đầu của truyện Cua, cò và 
đàn cá. Đây là hình ảnh có đang cắp một con cá bay đi. Chuyện gì đã xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, ven hồ, ra vẻ thật thà, dăm hôm, tát cạn, xóm 
bên, chén hết.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. 
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng phiếu ghi nội dung BT: Trong 4 ý tóm tắt truyện, ý 1 và 4 đã 
biết. Cần đánh số thứ tự xác định ý nào là ý 2, ý nào là ý 3./ Cả lớp đọc 4 ý.
- HS làm bài. - 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh số thứ tự trên phiếu: 1) Có lừa đàn cá... 
3) Có hứa... 2) Đàn cá nhờ... 4) Đàn cá để có đưa đi.../ HS đọc các ý (thứ tự đúng: 
1) Cò lừa... 2) Đàn cá nhờ... 3) Có hứa... 4) Đàn cá để cò...).
- GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì? (Đàn cá thật thà. Cò gian xảo, 
lừa đàn cá).
 2.3. BT 2 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. 
- Cả lớp đọc câu văn, chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kiếm, ven).
- HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Cò kiếm ăn – ở ven hồ) cho HS viết vào vở 
/ VBT). HS viết xong Cò kiếm ăn (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: ở ven 
hồ. (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ 1 số từ để HS đọc lại
- Tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 64: IN, IT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các van in, it.
 - Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ van in, van it.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số TT cho tranh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 1
A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS đọc bài Cua, cỏ và đàn cá (1) (bài 63).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Giới thiệu bài: vần in, vần it.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần in
 - HS đọc từng chữ i - nờ - in. / Phân tích vần in. / Đánh vần, đọc trơn: i - 
nờ - in / in.
 - HS: đèn pin /pin. / Phân tích tiếng pin. / Đánh vần, đọc: pờ - in - pin / 
pin.
 - Đánh vần, đọc trơn: i - nờ - in / pờ - in - pin / đèn pin.
 2.2. Dạy vần it (như vần in) - Đánh vần, đọc trơn: i - tờ - it / mờ - it - mit - sắc - mít / quả mít.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít.
3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...)
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt,...
 - HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng.
 - 1 HS nói kết quả (GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, 
nín, chín) vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it.
 -GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in... Tiếng vịt có vần it,...
 3.2.Tập viết (bảng con - BT 4)
 a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
 - Vần in: viết i trước, n sau. / vần it: viết i trước, t sau (t cao 3 li).
 - pin: viết p (cao 4 li) rồi đến vần in.
 - mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i.
 b. HS viết: vần in, it (2 - 3 lần). Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 28 :LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” tìm kết quả của các phép trừ trong 
phạm vi 6 đã học.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (thể hiện trong 
các thẻ ghi phép tính). Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm: một bạn 
lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể tính 
nhẩm hoặc dùng Bảng trừ trong phạm vi 6 để tính).
- HS đổi vở, đặt và trả lời các câu hỏi để kiểm tra kết quả các phép tính vừa thực 
hiện.
 Lưu ý: Bài này yêu cầu tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV nhắc HS lưu ý những 
trường hợp xuất hiện số 0 trong phép trừ. GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính 
trừ để HS củng cố kĩ năng hoặc HS tự nêu phép trừ rồi đố nhau tìm kết quả phép 
tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp vào mỗi ô dấu ? 
của từng phép tính tương ứng sao cho các phép tính trong mỗi ngôi nhà có kết quả 
bằng số ghi trên mái nhà. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong 
bài.
- GV chốt lại cách làm, gợi ý HS xem còn phép trừ nào cho kết quả bằng số ghi 
trên mái nhà nữa không.
 Bài 4. HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Trong lồng có 5 con chim. Có 1 con bay ra khỏi lồng. Còn lại bao 
nhiêu con chim? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4. Còn lại 4 con chim.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe mỗi tình huống xảy 
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Có 5 con vịt, 1 con đã lên bờ. Còn lại mấy con vịt dưới ao?
- Thực hiện phép trừ 5 - 1 = 4.
- HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
6.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT Bài 64: IN, IT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2).
 - Viết đúng các van in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
: 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số TT cho tranh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) Giới thiệu bài: Các em sẽ học tiếp phần 2 của truyện 
Cua, cò và đàn cá. Sau khi ăn hết đàn cá, cò tiếp tục lừa cua. Cua có bị mắc lừa 
không? Câu chuyện kết thúc thế nào? Các em hãy nghe câu chuyện.
 a. GV đọc mẫu. Sau đó có thể mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Sau khi ăn hết 
đàn cá, cò tìm cua. Thái độ của cua nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ cò 
nói dối). Cò cắp (đưa) cua bay đến một gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua). 
Cua đã sẵn tinh thần cảnh giác. Nó giơ càng lên, kẹp cổ cò. Cò van xin cua tha cho.
 b. Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ 
gươm, kẹp, van xin.
 c. Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 d.Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu / 6 câu.
 g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã 
được đánh số. Cần đánh số TT tranh 3,4.
 - HS làm bài vào VBT. / 1 HS lên bảng xếp lại TT tranh 3 và 4. / GV chốt 
lại đáp án: Tranh 3 (Cua kẹp chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò đưa cua trở về hồ cũ).
 - 1-2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại nội dung câu chuyện:
 + Tranh 1: Cò tìm cua, dỗ cua đi với nó.
 + Tranh 2: Cò cắp cua bay đi.
 + Tranh 3: Cò định ăn thịt cua. Cua kẹp cổ cò.
 + Tranh 4: Cò phải trả cua về hồ cũ.
 - GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên 
đã tự cứu mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. / Phải khôn ngoan, cảnh giác mới 
không mắc lừa, tránh được nguy hiểm). GV: Câu chuyện khen ngợi cua có tinh 
thần cảnh giác nên đã cứu được mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các em cũng 
phải biết cảnh giác, chống lại kẻ xấu.
4. Củng cố, dặn dò
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 65: IÊN IÊT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
 - Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.
 -Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Thẻ để HS ghi phương án đúng / sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 1
 A. KHỞI ĐỘNG :
 - HS 1 đọc bài Cua, cò và đàn cá (2) (bài 64). / HS 2 trả lời câu hỏi: Bài 
đọc giúp em hiểu điều gì?
 B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần iên, vần iêt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần iên
 - HS đọc: iê - nờ - iên. / Phân tích vần iên gồm âm iê và n. / Đánh vần, đọc: 
iê - nờ - iên / iên.
 - HS nói: cô tiên / tiên. / Phân tích tiếng tiên. / Đánh vần, đọc: tờ - iên - tiên 
/ tiên. / Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên / tờ - iên - tiên / cô tiên.
 2.2. Dạy vần iêt (như vần iên)
 - Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ - iêt / Vờ - iêt - Viêt - nặng - Việt / Việt Nam.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học: tiên, Việt.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
 - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện,...
 - HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự...
 - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại.
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
 - Vần iên: viết iê trước, n sau. / vần iêt: viết iê trước, t sau.
 - tiên: viết t rồi đến vần iên. / viết: viết V rồi đến vần iêt, dấu sắc đặt trên ê.
 b. HS viết: iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết.
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a. GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS trong tiết tập viết.
 b. GV đọc mẫu.
 c. Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn 
mặt, thì thầm.
 d. Luyện đọc câu
 - GV: Bài có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở 
câu: Thế mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ “biển ” của Hà xiên đi.
 - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết, 
viết).
 e.Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn),
 g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV chỉ từng ý cho HS đọc. / HS giơ thẻ xác định ý đúng / sai. / GV chốt 
đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận). Sai. Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên 
lỡ xô bàn). Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
 - Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
 - GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? (Hà viết chừ rất cẩn thận. / Hà tốt 
bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn).
 4. Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Tự nhiên và Xã hội
 TẾT NGUYÊN ĐÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau bài học, HS đạt được :
 * Về nhận thức khoa học:
 - Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra tết Nguyên đán.
 - Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân 
trong dịp tết Nguyên đán. 
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
 Tìm tòi, khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng. 
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
 Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh 
qua việc nói về các hoạt động trong dịp Tết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các hình trong SGK. 
 - VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 2.Tết Nguyên đán qua bộ sưu tập của nhóm em
 Hoạt động 3 : Giới thiệu các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán
 * Mục tiêu 
 Giới thiệu được các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán đã sưu tầm 
 được . 
 * Cách tiến hành
 Bước 1 : Làm việc theo nhóm - Từng cá nhân đưa ra những thông tin hoặc hình ảnh đã sưu tầm được về 
 tết Nguyên đán ( bao gồm cả các ảnh chụp về hoạt động của gia đình mình trong 
 những ngày Tết ).
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày, 
 sắp xếp bộ sưu tập những thông tin hoặc hình ảnh về tết Nguyên đán của nhóm 
 mình. Đồng thời cùng nhau tập trình bày. 
 Bước 2 : Làm việc cả lớp
 - Các nhóm trưng bày và giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp.
 - HS các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm 
 bạn giới thiệu về những thông tin, hình ảnh mà các bạn đã sưu tầm được. Đồng 
 thời, nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều thông tin, hình ảnh bổ ích về 
 những hoạt động đón tết Nguyên đán ở Việt Nam và hoặc một số nước khác ( 
 nếu có ).
 - Kết thúc hoạt động này, HS đọc phần chốt kiến thức ở cuối bài. 
 IV. ĐÁNH GIÁ
 Hoạt động 4 : Trò chơi “ Đố vui ”
 * Mục tiêu 
 - Nhắc lại và mở rộng những kiến thức về tết Nguyên đán.
 * Cách tiến hành 
 - Mỗi HS được phát một bộ các chữ cái A, B, C, D là các phương án trả lời 
của các câu hỏi trắc nghiệm. 
 - Sau khi GV nêu câu hỏi, HS sẽ nhanh chóng giơ đáp án, mỗi câu trả lời 
đúng các em sẽ được 1 điểm. 
 - Xem câu hỏi và đáp án cho trò chơi “ Đố vui” ở Phụ lục 2.
 * Lưu ý : Kết thúc tiết học, GV dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, hình 
ảnh về Tết ở cộng đồng địa phương nơi HS sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 60, 61, 64, 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, 
đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mẫu chữ ( máy chiếu).
- Bảng phụ (có dòng ô li) viết vần, tiếng cần luyện. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 
a) - Cả lớp đọc: en, xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết. 
 - HS nhìn bảng, đọc: in, đèn pin, it, quả mít, iên, cô tiên, iêt, viết.
b) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt, in, đèn pin, it, quả mít.
- 1 HS đọc, nói cách viết các vần en, et.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Nhắc HS chú ý độ cao các con chữ (vần en: các 
con chữ cao 2 li, vần et: chữ t cao 3 li); cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (vẹt).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: en, xe ben, et, vẹt. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần in, it; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao của các con 
chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (mít).
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c)- Tập viết: ên, tên lửa, êt, tết (như mục b)
 - Tập viết: iên, cô tiên, iêt, viết (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 66 : YÊN, YÊT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt.
 - Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, phiếu cỡ to ghi quy tắc viết vần yên, yêt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Tiết 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tiết tập viết (bài 65).
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1.Giới thiệu bài: Ở bài 65, các em đã học vần iên, vần iêt. Ở bài này, các 
em cũng học vần iên, vần iêt nhưng âm i được thể hiện bằng chữ y dài: yên, yêt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần yên
 - GV giới thiệu cái yên ngựa. Đọc: yên. HS đọc: yên.
 - Phân tích vần yên: gồm âm yê + n. Đánh vần, đọc: yê - nờ - yên / yên.
 - Đọc trơn: yê - nờ - yên / yên ngựa. 2.2. Dạy vần yêt (như vần yên)
 - GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. Hòn đảo 
hình bầu dục, dài khoảng 650 mét, rộng 200 mét. Quanh đảo có bờ kè bằng bê tông 
chắn sóng kiên cố. Đảo không có nước, nhưng nhờ sự lao động chăm chỉ, cần cù 
của các chú bộ đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp. Loài cây nhiều nhất ở đảo 
là dừa. Dừa mọc thành rừng trên đảo.
 - HS đánh vần, đọc trơn: yê - tờ - yêt - sắc - yết / Nam Yết.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: yên, yêt, 2 tiếng mới học: yên, yết.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt)
 - HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm yết,... GV giải nghĩa, yêu cầu HS tìm 
hình tương ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt dùng làm chỗ ngồi trên xe 
đạp, xe gắn máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả mọi người biết), chim yến 
(loài chim thường làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề trên với tư cách là 
khách: Viên quan yết kiến nhà vua).
 - Từng cặp HS tìm tiếng có vần yên, vần yêt; báo cáo kết quả / Cả lớp đồng 
thanh:
 Tiếng yên (xe) có vần yên. Tiếng (niêm) yết có vần yêt,...
 3.2.Ghi nhớ (quy tắc chính tả)
 - GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các em biết khi nào vần iên, vần iêt 
được viết bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được viết bằng y dài.
 + Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm 
đầu t + vần iên). HS tìm thêm 3-4 tiếng có vần iên. VD: biển, điện, miến, kiến, 
miền, tiền,...
 -Tương tự, vần iêt được viết là iêt (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: 
biết (b + iêt + dấu thanh). HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. VD: viết, (thân) thiết, 
(nước chảy) xiết, siết (chặt)...
 + Vần iên được viết là yên (y) khi không có âm đầu đứng trước. VD: yến 
(0 + yến). Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.
 - GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết đúng các vần iên, iêt.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
 - Vần yên: viết yê trước, n sau. Chú ý nối nét từ y sang ê, từ ê sang n.
 - Vần yêt: viết yê trước, t sau. Chú ý nối nét y - ê -t.
 - Từ yên ngựa: viết yên trước, ngựa sau.
 - Từ yết kiến: viết yết trước, kiến sau, dấu sắc đặt trên ê.
 b. HS viết bảng con: yên, yêt (2 lần). Sau đó viết: yên (ngựa), yết (kiến).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. 
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an 
toàn trên đường.
- Nói được tên và ý nghĩa của 1 số biển báo và tín hiệu đèn giao thông. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong 
1 số tình huống giao thông.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh 
nguy hiểm trong 1 số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao 
thông, 
- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: Đoạn đường không có đèn tín hiệu giao 
thông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh, đỏ). 
- Phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC 
 KHỞI ĐỘNG
Hoạt động chung cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhà em ở gần trường hay xa trường?
+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?
- Một số HS trả lời câu hỏi
 GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như an 
toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay cả lớp 
cùng tìm hiểu.
1. Trên đường đến trường
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy hiểm
 * Mục tiêu
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo an 
toàn trên đường. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách 
phòng tránh nguy hiểm trong 1 số tình huống giao thông.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát các hình ở trang 58, 59 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì?
+ Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? 
+ Em khuyên 1 số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các 
câu trả lời.
 Gợi ý: Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; 1 
bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm. Hình 2 trang 59: 2 HS đi ra giữa 
đường; Hình 3 trang 59: 1 HS đứng trên thuyền, 1 HS thò tay nghịch nước.
- HS có thể làm câu 1 Bài 9 (VBT) 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế 
 * Mục tiêu
- Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Mỗi HS nêu ít nhất 1 lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn. 
- Thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến của các thành viên.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
 Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù 
hợp với ngữ cảnh địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Toán
 Bài 29. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1O
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các que tính, các chấm tròn.
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A.Hoạt động khởi động
 - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn):
 - Quan sát bức tranh trong SGK.
 Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép 
trừ, chẳng hạn:
 + Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
 + Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn.
 Làm tương tự với các tinh huống còn lại.
 - Chia sẻ trước lớp: HS đứng tại chỗ thay nhau nói một tình huống có phép 
trừ mà mình quan sát được.
 B.Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép trừ: 7-1=6.
 Tương tự HS tìm kết quả các phép trừ còn lại: 7-2; 8-l; 9-6.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép trừ.
 3. Hoạt động cả lóp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác “trừ - 
bớt ” mà HS vừa thực hiện ở trên.
 4. Củng cố kiến thức mới:
 - GV nêu một số tình huống. HS nêu phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn 
HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài.
 - HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ (làm theo 
nhóm bàn).
 *Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn HS có thế dùng ngón tay, que tính 
hoặc đồ vật khác để hỗ trợ các em tính ra kết quả. Tùy theo đối tượng HS và điều 
kiện thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép 
tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể 
dùng các chấm tròn hoặc thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
 - Đổi vở, đặt và trả lời câu hởi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 - GV có thể nêu ra một vài phép tính để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự 
nêu phép tính rồi đố bạn tìm kết quả phép tính.
 D. Hoạt động vận dụng
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong 
chạm vi 10.
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? HS có thể xem lại 
bức tranh khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu phép trừ tưong úng.
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ năm ngày 25 tháng 11 năn 2021
 TIẾNG VIỆT
 Bài 66 : YÊN, YÊT
 Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em.
 - Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, phiếu cỡ to ghi quy tắc viết vần yên, yêt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 3.4. Tập đọc (BT 4)
 a. GV giới thiệu bài đọc về đảo Nam Yết. Chỉ trên bản đồ quần đảo Trường 
Sa, đảo Nam Yết. Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
 b. GV vừa chỉ từng ảnh vừa đọc mẫu.
 c. HS luyện đọc từ ngữ: Nam Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn 
biển, chiến sĩ, bộ phận, cơ thể. GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể - một phần của cơ 
thể, nói cách khác, Nam Yết là một phần của Tổ quốc Việt Nam.
 d. Luyện đọc câu
 - GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5 câu.
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
 - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Từng cặp HS nhìn SGK, luyện đọc trước khi thi.
 - Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 5 câu dưới 5 tranh.
 - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh.
 g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC: Mỗi HS nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh.
 - 1 HS làm mẫu với ảnh 1.
 - Mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. VD:
 + Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ quyền 
trên đảo Nam Yết.
 + Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển.
 + Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam Yết 
như ở nhà.
 + Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / Nam 
Yết là bộ phận của Tổ quốc Việt Nam.
 - GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam Yết của nước ta và về cuộc 
sống của các chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết.
 4. Củng cố, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 67: ON OT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có van on, vần ot.
 - Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ để HS viết phương án chọn (BT đọc hiểu).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Tiết 1
 A. KhỞI ĐỘNG:
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nam Yết của em (bài 66). HS 3 trả lời câu hỏi: 
Nói điều em biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
 1. Giới thiệu bài: vần on, vần ot.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần on
 - HS đọc: o - nờ - on. / Phân tích vần on. / Đánh vần và đọc: o - nờ - on / 
on.
 - HS nói: mẹ con / con. / Phân tích tiếng con. / Đánh vần, đọc: cờ - on - con 
/ con. / Đánh vần, đọc trơn: o - nờ - on / cờ - on - con / mẹ con.
 2.2. Dạy vần ot (như vần on)
 - Đánh vần, đọc trơn: o - tờ - ot / hờ - ot - hot - sắc - hót / chim hót.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
 - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,...
 - HS làm bài trong VBT; nói kết quả. GV nối trên bảng từng hình ảnh với 
từ ngữ.
 - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón lá, 3) sọt cá,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a. GV viết mẫu, giới thiệu
 -Vần on: viết o trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. Chú ý nối nét giữa o 
và n.
 - Vần ot: viết o trước, t sau. Viết o rồi rê bút nối sang t.
 - con: viết c trước, vần on sau.
 - hót: viết h (cao 5 li) rồi viết vần ot, dấu sắc đặt trên o.
 b. HS viết: on, ot (2 lần). Sau đó viết: (mẹ) con, (chim) hót.3.3. Tập đọc 
(BT 3)
 c. GV chỉ hình, giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh cá rô mẹ đang nói gì đó với rô 
con. Các em hãy lắng nghe để biết chuyện của mẹ con cá rô (phần 1). d. GV đọc mẫu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 30. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các que tính, các chấm tròn.
 - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm 
vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10.
 - Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính 
xác cần lưu ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Cá nhân HS làm bài 1:
 + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
 + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
 + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
 - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương 
ứng.
 Bàỉ 2
 - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có 
thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
 - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 * Lưu ý: GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú 
ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 3
 - Cá nhân HS tự làm bài 3:
 a. Thực hiện các phép tính trừ để tìm kết quả, từ đó chỉ ra các phép tính sai. 
Cụ thể, các phép tính sai là: 10-5 = 4; 10 – 4 = 7; 7 – 2 = 9.
 b. Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5.
 - HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp.
 Bài 4
 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm. Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội. Còn lại 
mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5. Còn 5 chiếc mũ 
bảo hiểm trên bàn. Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5.
 - HS làm tương tự với hai trường hợp b), c).
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến 
khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong 
phạm vi 10.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm 
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năn 2021
 TIẾNG VIỆT
 Bài 67: ON OT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1).
 - Biết nói lời xin phép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ để HS viết phương án chọn (BT đọc hiểu).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 2
 a. Luyện đọc từ ngữ: cá rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngỗ, lên bờ, cá 
cờ can. GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất nhanh); can (khuyên ngăn đừng 
làm).
 b. Luyện đọc câu
 - GV: Bài có mấy câu? (9 câu).
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 c. Thi đọc đoạn, bài (có thể nhìn SGK). Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 6 câu.
 d. Tìm hiểu bài đọc
 - BT a: GV nêu YC; chỉ từng ý cho cả lớp đọc.
 + HS đánh dấu chọn ý đúng trên VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ (ý thứ nhất 
hoặc ý thứ hai).
 + GV: Ý nào đúng? Cả lớp: Ý đúng: Rô mẹ vừa đi - Rô con đã rủ cá cờ lên 
bờ.
 + GV: Ý nào sai? Cả lớp: Ý sai: Rô mẹ vừa đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa.
 - BT b: + GV nêu YC của BT (Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế nào?). HS phát biểu tự do. VD: Mẹ ơi, con xin phép mẹ ra bờ hồ chơi nhé. / 
Con xin phép mẹ lên bờ xem ở đó có gì lạ, mẹ nhé!...
 + GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô 
mẹ biết rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì? HS phát biểu. GV kết luận: 
Nếu rô mẹ biết con định lên bờ chơi thì chắc chắn rô mẹ sẽ ngăn cản con, giải thích 
cho con hiểu làm việc đó sẽ nguy hiểm thế nào và đã không xảy ra sự việc rô con 
suýt mất mạng.
 + GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách của rô con? (Rô con không nghe 
lời mẹ. / Rô con không nghe lời bạn. / Rô con bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu 
biết).
 * Củng cố: HS đọc lại bài 67; đọc 8 vần vừa học trong tuần (chân trang 
122).
 4. Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 68 KỂ CHUYỆN: MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG
 (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
 - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ 
ngoài.
 Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu hoặc 5 tranh minh hoạ truyện phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG:
 - GV chỉ 3 tranh đầu minh hoạ câu chuyện Sư tử và chuột nhắt (bài 62), nêu 
câụ hỏi, mời HS 1 trả lời. Thực hiện tương tự với 3 tranh cuối và HS 2. HS 3 trả lời 
câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Mây 
đen và mây trắng. Mây đen là những đám mây thường thấy khi trời sắp mưa, khi 
sắp có dông, bão. Mây trắng là những đám mây thường thấy vào những ngày nắng 
ráo, đẹp trời. Mây đen xấu xí nhưng giúp ích cho con người. Các em hãy xem 
tranh trong khoảng 1 phút, thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa mây đen và mây 
trắng. HS nói điều mình đoán. (VD: Mây đen khóc. Nước mắt làm ra mưa. Mưa 
làm cây cỏ tươi tốt. Mây trắng xinh đẹp, bay nhởn nhơ). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Mây đen và mây trắng giúp các 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_tieng_viet_toan_1_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.doc