Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Nguyễn Thị Thanh Mai

- Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian trong ngày của em.

Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..)

- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..

-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận:

+Trên mặt đồng hồ có gì?

+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì?

-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch.

- Gv nhận xét, tuyên dương

docx 39 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 24
 Toán:
 GIỜ - PHÚT ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen 
quý trọng thời gian
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu 
bài tập, tranh tình huống
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Khởi động
 - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số 
 thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm
 trong ngày của em. 
 Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho 
 cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn 
 đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, 
 đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..)
 -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt 
 - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động 
 động diễn ra trong ngày
 diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức 
 Học sinh trả lời
 dậy lúc 6 giờ,..
 -Học sinh thực hiện
 -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận:
 +Trên mặt đồng hồ có gì?
 +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì?
 -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để 
 nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các 
 vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch.
 - Gv nhận xét, tuyên dương
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút
 Mục tiêu:HS nhận biết 1 giờ = 60 phút
 - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và 
 quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to Học sinh thực hiện
 -Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng 
 thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to
 -Học sinh quan sát
 - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Gv gọi học sinh nhắc lại
 -Học sinh lắng nghe
 -Học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim 
phút chỉ số 3, số 6
Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, 
số 6
Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: -Học sinh quay kim đồng hồ
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát 
đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ -15 phút
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim 
phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến 
số 3?
 -Học sinh nhắc lại cách đọc
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút
 -Học sinh thực hiện
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv 
yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để 
đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường -Học sinh thực hiện với sự hướng 
hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ dẫn của giáo viên
ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và 
quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, 
Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 
giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương 
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng hồ với 
một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 
6, 12
Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, 
số 6, số 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc -Học sinh thực hiện
giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
 -Học sinh nhận xét bạn
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm 
bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn
- Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp
- Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ -Học sinh trình bày trước lớp
trong mỗi trường hợp -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng 
hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ 
SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc với bạn
giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay 
đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim 
đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 
13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim 
giờ chỉ vào giữa số 1 và số 2, kim phút chỉ vào 
số 6. -Học sinh thực hiện quay kim đồng 
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm hồ và chia sẻ với bạn
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 TIẾT 2
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến 
- Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như 
thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 HS lắng nghe
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh - Học sinh thực hiện 
rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu 
hỏi theo cặp -Học sinh nói kết quả cho nhau
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK - HS đọc yêu cầu
và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của 
các địa điểm trong bức tranh -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ 
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt với bạn
động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ 
em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những -Học sinh tả lời
thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa 
điểm trong thực tế cuộc sống. -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm
 -Học sinh chia sẻ thông tin
 Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được HS nêu ý kiến 
 điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
 -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 -Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều HS trả lời
 gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -Học sinh lắng nghe
 Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ...................................................
 Toán:
 NGÀY - THÁNG ( 2TIẾT )
 1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng
 -Biết đọc tên các ngày trong tháng
 -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó 
 trong tháng là thứ mấy trong tuần
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch
 2.2. Học sinh: SGK, vở
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
-Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và -Học sinh trả lời
hỏi: Tranh vẽ gì?
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo 
luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết -Học sinh chia sẻ thông tin
được từ tờ lịch đó.
-Gv nhận xét, giới thiệu bài 
- Gv kết hợp giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới 
thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư -Học sinh quan sát - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin 
trên tờ lịch tháng tư:
+Tháng 4 có 30 ngày -Học sinh đọc thông tin dưới sự hướng 
+Ngày 13 tháng 4 là thứ tư dẫn của giáo viên
+Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy
-Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch 
tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch 
 -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch cho 
cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 
 bạn nghe
ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu
bài
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ - Học sinh quan sát tờ lịch và đọc 
và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10
-Cho học sinhđặt câu hỏi và trả lời theo cặp: -Học sinh trao đổi trong nhóm
+Tháng 10 có mấy ngày? -30 ngày
+Ngày 20 tháng 10 là thứmấy? -Là thứ năm
-Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh 
trên tờ lịch vào vở -Học sinh viết vào vở
-Gv nhận xét, tuyên dương
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức HS nêu ý kiến 
về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, 
logic tư duy toán học.
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống HS lắng nghe
như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.- GV 
nhận xét, tuyên dương.
 Tiết 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc 
đồng hồ. đồng hồ.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn 
cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong nghe các hoạt động diễn ra trong ngày 
ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 của mình.
giờ,... + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ 
được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời trước lớp. 
gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, 
chiều, tối, đêm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về - HS lắng nghe nhận xét bạn.
những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 
câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? 2 giờ.
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày 
 nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu
bài
-Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp -Học sinh trao đổi trong nhóm
-Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Đại diện nhóm trình bày
-Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên 
quan đến các ngày trong các tờ lịch trong -Học sinh trả lời
bài
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu
bài
-Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết -Học sinh quan sát, trả lời
trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi
- Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về 
những thông tin có thể xem được từ tờ lịch -Học sinh đặt thêm câu hỏi cho bạn
đó
-Gv nhận xét, tuyên dương
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 *Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu
bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác 
sau:
+Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh -Học sinh thực hiện
dấu và ghi chú vào những ngày có sự kiện 
đặc biệt trong tờ lịch của em
+Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt 
 -Học sinh chia sẻ với bạn
đó
-GV nhận xét, tuyên dương
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm HS nêu ý kiến 
được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc 
sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
 HS lắng nghe
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG ( 2TIẾT )
 1. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem 
 lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy 
 trong tuần.
 -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. đồng hồ quay được kim giờ, kim phút, lịch tháng
 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ...
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Khởi động
 *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú 
 học tập cho HS và kết nối với bài học mới 
 GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo 
 nhóm hoặc cả lớp: Học sinh đọc một giờ HS lắng nghe luật chơi
 rồi đố bạn đọc giờ đó theo cách khác. 
 Chẳng hạn, HS đọc: 13 giờ còn gọi là mấy 
 giờ, bạn trả lời: 13 giờ hay 1 giờ chiều.
 -Gv cho học sinh chơi vài lượt, nhận xét, 
 tuyên dương
 HS chơi
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem 
lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ 
mấy trong tuần.
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài
bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác HS thực hiện thao tác dưới sự hướng dẫn 
sau: của giáo viên
+Đọc các câu mô tả tình huốngliên quan đế -Học sinh nói kết quả cho bạn nghe
thời gian, quan sát đồng hồ rồi chọn đồng 
hồ thích hợp với mỗi câu -Học sinh thảo luận nhóm
+Cho học sinh nói cho bạn nghe kết quả -Đại diện các nhóm trình bày
-GV khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời 
theo cặp hoặc chia sẻ xem ở thời điểm đó 
trong ngày em làm những gì?
-Đại diện các nhóm trình bày
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài
bài
-Gv cho học sinh đọc thông tin trong SGK -Học sinh đọc thông tin và nói cho bạn 
nói cho bạn nghe về giờ vào học và giờ mở nghe
cửa, đóng cửa ngân hàng
- Cho học sinh quan sát các đồng hồ chọn 
câu đúng, câu sai và giải thích tại sao -Học sinh chọn đồng hồ và giải thích lí 
-Gv đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với do
những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa 
của những địa điểm trong thực tế cuộc sống -Học sinh trả lời
-Gv nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học 
sinh chậm
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài
bài
-Gv cho học sinh thực hiện theo cặp: HS -Học sinh thực hiện theo cặp 
quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ 
đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần 
quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và 
cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng 
chưa, đã đọc đúng giờ chưa. -Đại diện nhóm trình bày
-Gv cho đại diện các nhóm trình bày trước 
lớp
-GV nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học 
sinh chậm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến 
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng 
cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Học sinh tham gia trò chơi theo hình 
bạn” theo hình thức cả lớp. thức cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng 
 + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu dẫn cách chơi.
ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 
ngày. -Học sinh tham gia trò chơi theo sự 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp hướng dẫn của giáo viên.
tham gia trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các 
câu hỏi.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài 
tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
bài tập 4. - Làm bài tập theo cặp đôi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện 
theo cặp.
 + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả 
lời theo cặp.
 - Trình bày trước lớp.
+ Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói 
cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, 
 - Học sinh lắng nghe.
từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính 
ngày trong thực tiễn.
- Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, 
tuyên dương.
- Chốt lại cách xem lịch trong tháng.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5. (Trang 39)
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
 năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài 
 tập.
 - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát mảnh tờ lịch.
 - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch - Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
 trên màn chiếu. + Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
 - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các + Các ngày thứ Hai trong tháng là: 1, 
 câu hỏi: 8, 15, 22.
 + Các ngày thứ Bảy trong tháng là: 6, 
 + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? 13, 20, 27.
 + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày - Học sinh trả lời.
 bao nhiêu? - Học sinh lắng nghe.
 + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày 
 bao nhiêu?
 - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi 
 học sinh làm cách nào để con biết?
 - Giáo viên nhận xét – chốt ý.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến 
 học.
 Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
 -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống 
 như thế nào?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................
 Tiếng Việt:
 BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH ( 2 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến 
khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát 
âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và 
các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn 
chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. 
- Biết tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới - Quan sát
 loài chim ở tuần trước, trong tuần này với 
 chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ 
 được học những bài văn, bào thơ, câu 
 chuyện nói về sự gắn bó của con người với 
 các loài chim, với những người bạn có 
 cánh trong thiên nhiên.
 - GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài 
 chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 
 bài tập 1: + HS1 đọc 3 câu đố đầu: 
 - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: a. Chim gì báo hiệu xuân sang?
 én, cú, bồ câu, chim sâu, công. b. Chim gì chuyên bắt sâu?
 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng 
 các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải của hòa bình?
 câu đố. + HS2 đọc 2 câu đố sau: 
 - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, 
 Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ chuyên bắt chuột?
 trợ. e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc 
 a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - màu, múa rất đẹp?
 Tổ 2: Chim én. 
 b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? 
 – Tổ 2: Chim sâu. 
 c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu 
 - Thực hiện theo yêu cầu: 
 tượng của hòa bình? 
 – Tổ 2: Bồ câu. 
 + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi 
 d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn 
 tốt.
 đêm, chuyên bắt chuột? 
 + Cú mèo bắt chuột.
 – Tổ 2: Cú mèo. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, + Gà trống gáy báo hiệu trời sáng.
sắc màu, múa rất đẹp? + Gà mái đẻ trứng cho người ăn.
 – Tổ 2: Chim công. + Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, 
em, các loài chim mang đến những lợi ích múa đẹp tô điểm cho cuộc sống.
nào cho con người? + Chim bồ câu biết đưa thư. 
- HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang + Chim én báo hiệu xuân sang.
đến những lợi ích cho con người:- GV nói + Chim hải âu báo bão, là bạn của 
lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm người đi biển. 
Những người bạn nhỏ. - Lắng nghe
 - Thảo luận nhóm đôi
 - Thực hiện theo yêu cầu GV
 - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm - Lắng nghe
những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài 
Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. 
Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách 
có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng 
nghe bài thơ. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón 
khách SGK trang 47 với giọng đọc hồn 
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến 
khách của bờ tre với những người bạn 
chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm 
khách.
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn 
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến 
khách của bờ tre với những người bạn 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm 
 + Cò bạch: cò trắng.
khách. 
 + Toán: bầy, đàn, nhóm.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải 
 + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, 
 tình. 
toán, gật gù
 - HS đọc bài. - HS thi đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. 
HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, đọc thầm theo. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im 
lặng, bồ nông. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp 
nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần 
Đọc hiểu SGK trang 48.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
4 câu hỏi trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
những loài chim nào? - HS trả lời: 
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ + Câu 1:Khách” đến bờ tre là những 
tre rất vui khi có “khách” đến? loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, 
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi chim cu. 
loài chim đến bờ tre khác nhau như thế + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui 
nào? khi có “khách” đến: Tre chợt tưng 
 bừng/Nở đầy hoa trắng. 
 + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. 
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu 
chim cu rất thích bờ tre? rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự 
luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. quấn quýt giữa cây cối và các loài vật 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ đón nhiệt tình những người bạn chim từ 
giúp em hiểu điều gì? khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu 
 mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen 
 bờ tre mát mẻ. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
 phần Luyện tập SGK trang 48. 
 b. Cách tiến hành: 
 - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
 những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? - HS trình bày kết quả:
 a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. + Câu 1:
 b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
 c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
 tượng đá. c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở 
 + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả đâu?
 lời cho câu hỏi Ở đâu? + Câu 2: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
 trả lời câu hỏi. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. 
 - GV mời đại diện HS trình bày kết quả c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
 thảo luận. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. 
 CHỮ HOA U, Ư
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa 
âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. 
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có 
tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ 
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu U,Ư
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày - HS lắng nghe.
 hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài 
 Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại 
 bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; 
 Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng 
 câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. 
 Chúng ta cùng vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết
 a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý 
 những từ ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. 
 b.Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài - HS lắng nghe. 
 Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” 
 đến “hòa âm”). 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 - GV đọc đoạn viết chính tả.
 - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. 
 đọc thầm theo.
 - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp 
 - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về 
 của chim đại bàng Tây Nguyên. 
 nội dung gì?
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý 
 những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che - HS viết bài. 
 rợp, vi vút, nền trời, hòa âm,
 - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc - HS soát bài. 
 từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. 
 - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ 
 ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ 
 đúng. 
 - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài 
 về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh 
(Bài tập 2)
a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh 
vào ô trống.
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp - HS lắng nghe. 
với ô trống: c hay k, ng hay ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 
2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm 
bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt 
 - HS làm bài. 
đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả 
rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu 
cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ 
ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày ngác, nghe, cổ, cườm. 
mùa. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
chỉnh. đọc thầm theo.
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết hoa 
chữ U, Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết câu 
ứng dụng. 
b. Cách tiến hành: 
* Chữ U: - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao ĐKN. Được viết bởi 2 nét. 
mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
 - HS lắng nghe. 
 - HS quan sát, tiếp thu. 
- GV chỉ chữ, miêu tả: 
+ Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải).
+ Nét 2: Nét móc ngược phải. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa 
cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: - HS viết bài. 
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu 
(đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 
 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 
2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng 
lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để 
viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; - HS lắng nghe. 
dừng bút ở ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở - HS quan sát, tiếp thu. 
Luyện viết 2. 
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao 
 - HS viết bài. 
mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
 - HS đọc. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS viết bài. 
- GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo 
như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 
3) trên đầu nét 2. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa 
cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U 
(nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 
2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một 
dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở 
Luyện viết 2. 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống 
nước nhớ nguồn. 
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống 
nước nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy, 
hưởng thụ những thành quả, hiện vật do 
người khác tạo nên. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
......................................
 Tiếng Việt:
 BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
 BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng 
theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 
1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). 
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu 
điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho 
chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên.
- Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, 
 lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái lắng nghe, tiếp thu.
 Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, 
 thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế 
 nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng 
 trong câu chuyện này lại có số phận rất 
 buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để 
 biết câu chuyện muốn nói điều gì?
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và 
 bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với 
 giọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn 
thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở 
đoạn 4). 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; 
ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương 
tiếc, trách móc ở đoạn 4). 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải 
 + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo.
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo 
 + Cầm tù: Giam giữ.
von, cầm tù, long trọng. 
 + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang 
 nghiêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn:
+ HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm”
+ HS2: tiếp theo đến “trong lồng”.
+ HS3: tiếp theo đến “thương xót”.
+ HS4: đoạn còn lại. 
 - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ 
HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, 
thương xót, long trọng. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 71. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác 
câu hỏi: lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân - HS thảo luận theo nhóm. 
vật nào của câu chuyện? - HS trình bày: 
+ Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những nhân 
hôm sau? vật của câu chuyện: chim sơn và bông 
a. Với chim sơn ca? cúc trắng. 
b. Với bông cúc trắng? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày 
+ Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã hôm sau với:
gây ra chuyện gì đau lòng? a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù 
 trong lồng, tiếng hót buồn thảm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ 
trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, vào lồng chim sơn ca. 
trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, 
quả. bông cúc trắng héo tàn. 
 - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn ca 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ 
chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng 
em hiểu điều gì? làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng 
 đối xử với chim chóc, hóa lá vô tình như 
 hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện 
 ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng 
 và chim sơn ca. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 51.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
lớp yêu cầu bài tập 1, 2.
+ HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong 
câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu 
 - HS thảo luận. 
sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? 
 - HS trình bày: 
Chọn câu trả lời em thích:
 + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình 
a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do.
 thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). 
b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội 
 + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ 
nghiệp nó. 
 đồng tình với ý kiến trên.
c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại 
 a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự 
bắt nó? Đừng làm vậy.
 do. 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện 
 b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp 
thái độ đồng tình với ý kiến trên.
 sơn ca nếu cầm tù nó.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, 
 c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim 
trả lời câu hỏi. 
 đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó?
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
- GV giải thích thêm: 
+ Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên.
+ Ý b: từ chối bằng cách cảm thán.
+ Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nguyen_thi_thanh_mai.docx