Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.

+ Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.

+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.

+ Tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.

- yêu thích môn khoa học .

doc 28 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
 Tập làm văn
 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội 
dung ghi nhớ).
 - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
 - Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1.Khởi động:
 - GV giới thiệu chương trình TLV - HS nghe
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 a. HĐ1:Phần nhận xét 
 Bài 1: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng 
 hôn trên sông Hương, phần chú giải
 - Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
 + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + MB: Đoạn 1
 + Xác định các đoạn văn của mỗi + TB: Đoạn 2+3
 phần và ND của đoạn văn đó. + KB: Đoạn 4
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - Cảnh đẹp đầy thơ mộng
 đây như thế nào?
 * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi 
 trường.
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Xác định yêu cầu của bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
 -Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm
 + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ 
 văn: phận của cảnh
 + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả 
 cảnh ? sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
 b. HĐ2:Phần ghi nhớ
 - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
 3.Hoạt động luyện tập, thực hành:
 - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
 cầu, đọc thầm bài văn - Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu -Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả, 
 cầu:
 + Xác định từng phần của bài văn & - Gồm 3 phần: MB, TB, KB
 tìm ND chính của từng phần. + MB: Nêu nhận xét chung về nắng 
 1 + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. trưa
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + TB: Có 4 đoạn:
 Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
 Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru 
 em trong nắng trưa.
 Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng 
 trưa.
 Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng 
 trưa.
 +KB: Cảm nghĩ về người mẹ
 - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - HS nêu
 đây như thế nào?
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (4 phút)
 - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi - HS nhắc lại
 nhớ
 -Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên - HS nghe và thực hiện
 ghi những điều em quan sát được về 
 một buổi sáng trưa hoặc chiều trong 
 công viên hay đường phố
 - Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm - HS nêu
 gì để giúp quê hương mình giàu đẹp 
 hơn ?
 ......................................................................................
 Khoa học
 NAM HAY NỮ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết: 
 - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. 
 - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn 
nam, bạn nữ.
 + Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
 + Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã 
hội.
 + Tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
 - yêu thích môn khoa học .
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với - HS tổ chức chơi trò chơi
 các câu hỏi sau: 
 + Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm 
 giống gì ? 
 + Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 2 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * HĐ 1: Làm việc theo nhóm 
 - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển - HS thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6 
 nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK để trả lời 
 trang 6 SGK.
 * HĐ 2: Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận của nhóm mình. Các nhóm 
 khác bổ sung.
 *Kết luận: Ngoài những đặc điểm 
 chung, giữa nam & nữ có sự khác biệt, - Vài HS nhắc lại kết luận 1
 trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu 
 tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. 
 Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có 
 sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài 
 cấu tạo của cơ quan sinh dục. Đến một 
 độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới 
 phát triển và làm cho cơ thể giữa nam 
 và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt 
 sinh học.
 - Nam: Cơ thể rắn chắc, khỏe mạnh, 
- Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa 
 cao to hơn nữ 
nam và nữ về mặt sinh học ?
 - Nữ: Cơ thể mềm mại, nhỏ bé
* HĐ 3 : Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
 Bước1: Tổ chức và hướng dẫn: GV 
phát phiếu cho các nhóm và hướng dẫn 
cách chơi.
 - HS tiến hành chơi
 Bước 2:
 - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải 
 Bước 3:
 thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp 
 như vậy.
 - Vì các bạn nam cũng thể hiện sự dịu 
 - Dịu dàng là nét duyên của bạn gái. Tại 
 dàng khi giúp đỡ các bạn nữ
sao em lại cho rằng đây là đặc điểm 
chung của cả nam và nữ?
-Tương tự với các đặc điểm còn lại
 Bước 4:
 - GV đánh giá, kết luận và tuyên 
 dương nhóm thắng cuộc.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 3 - HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 7 - HS đọc
 - Em đã làm gì thể hiện mình là nam - HS nêu
 (nữ) ?
 ...........................................................................
 Chiều: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm 
trên cánh đồng.
 - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2).
 - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
 - Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi sau:
 + Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ?
 + Nội dung từng phần ?
 + Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS ghi vở 
 tiết học
 2. Khám phá:
 Bài 1: HĐ nhóm 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, - HS đọc thầm bài:Buổi sớm trên cánh 
 xác định yêu cầu của bài đồng và TLCH trong SGK
 - Tổ chức hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
 - GVnhấn mạnh nghệ thuật quan sát và - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt 
 VD: Giữa những đám mây xám đục, mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo
 vòm trời hiện ra những vực xanh vòi 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt
 vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau:
 rơi + Một vài giọt mưacủa Thủy
 + Giữa những đám mây xám đục
 +Những sợi cỏ đẫm nước
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - Cả lớp theo dõi
 - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh - HS quan sát tranh
 họa cảnh vườn cây.
 - GV hướng dẫn HS quan sát những nét -HS lựa chọn bức tranh mà mình thích 
 đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự nhất để tả.
 chuẩn bị của HS.
 4 - GV nhắc HS : Tả cảnh bao giờ cũng - HS làm việc cá nhân vào vở
 có hoạt động của con người, con vật sẽ 
 làm cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn.
 - Gọi HS trình bày miệng - Cả lớp theo dõi nhận xét
 - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình - HS tự sửa bài của mình cho đầy đủ
 bày 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn - HS nghe và thực hiện
 thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho 
 tiết sau.
 - Về nhà vẽ một bức tranh phong cảnh - HS nghe và thực hiện
 theo trí tưởng tượng của em.
 ..................................................................
 Toán
 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số.
 - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số.
 - HS làm bài 1, 2, 3.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi trò chơi 
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng 
 MS, khác MS.
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác 
 MS.
 - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. - HS ghi vở
 3. Khám phá:
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu thích hợp:
 3 2 9 7
 ...1; ...1; ...1;1...
 5 2 4 8
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: 
 > 1 ; < 1 ; = 1 
 - Rút ra nx về cách so sánh PS với 1
 + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1.
 + Tử số bằng MS thì PS bằng 1.
 + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - So sánh phân số:
 5 2 2 5 5 11 11
 & ; & ; &
 5 7 9 6 2 3
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bảng con
 - GV nhận xét chữa bài
 - Rút ra cách so sánh PS cùng tử số + Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có 
 * Chốt lại: MS bé hơn thì PS đó lớn hơn
 - PP so sánh PS cùng tử số
 - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài - Phân số nào lớn hơn?
 - HS làm vở 
 + QĐM
 + QĐTS
 - GV nhận xét chữa bài + So sánh với 1
 - Củng cố: Các cách so sánh PS
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử - HS thực hiện
 số, so sánh phân số với 1.
 - Về nhà tổng hợp các cách so sánh PS. - HS thực hiện
 ............................................................................
 Lịch sử
 BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS biết:
 - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của 
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: 
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
 + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh 
Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
 + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra 
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
 + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống 
Pháp.
 - Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương 
Định.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống - HS nghe. 
 thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
 + Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 
 gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ? và trả lời câu hỏi:
 6 + Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? 
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình 
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới 
thiệu nội dung bài học. 
2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta 
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm 
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần 
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên 
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về 
tình hình đất nước ta, tinh thần của 
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu 
biểu là phong trào kháng chiến của 
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương 
Định đã thu được một số thắng lợi và 
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng 
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội - HS thảo luận nhóm 4
dung câu hỏi: 
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức 
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà lãnh binh ở An Giang
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có -Băn khoăn lo lắng
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì - Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên 
trước băn khoăn đó của Trương Định ? soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông 
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ? quyết tâm đánh giặc 
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại - Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
lòng tin yêu của nhân dân? 
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà 
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền 
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra 
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực 
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân 
 7 dân chống quân xâm lược.
 * HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân 
 dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
 + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây - Ông là người yêu nước, dũng cảm, 
 đại nguyên soái Trương Định ? sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc 
 + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về - HS tiếp nối nhau kể
 ông mà em biết ?
 + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng - Lập đền thờ ghi lại chiến công của 
 biết ơn và tự hào về ông ? ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, 
 trường học
 * Kết luân: Trương Định là một trong 
 những tấm gương tiêu biểu của phong 
 trào đấu tranh chống thực dân Pháp 
 xâm lược của nhân dân Nam Kì.
 * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
 Trương Định ?
 - Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
 ở nhà cùng nghe.
 ..............................................................................................
 Chiều: Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Toán
 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được kiến thức về số thập phân.
 - Biết đọc, viết phân số thập phân.
 - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển 
các PS đó thành PSTP.
 - HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với nội dung: Nêu các cách so sánh 
 PS. Lấy VD minh hoạ ? 
 - HS ghi vở
 - GV nhận xét --> Giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 - GV nêu ví dụ các phân số: - HS đọc các phân số đó
 8 3 5 17
 ; ;
 10 100 1000 - MS là 10; 100; 1000
 - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các 
 PS này - HS nêu lại
 * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 
 100; 1000; gọi là các PSTP - HS đọc
 2 4 20
 - Đưa ra các phân số: ; ;
 5 7 125 - Không phải là PSTP
 - Các PS này có phải là PSTP không? - HS làm bài
 - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho - Có một số PS đưa về được PSTP
 - HD học sinh rút ra nhận xét - Có một số PS không đưa về được PSTP
 -Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia 
 * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 
 PSTP ta làm thế nào? 1000;Rồi nhân hoặc chia cả tử số và 
 mẫu số với số đó để được PSTP
 3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đọc các PSTP
 - Học sinh đọc bài theo cặp - HS đọc và nêu cách đọc
 - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết các PSTP
 - Yêu cầu học sinh làm vở - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Phân số nào là PSTP
 - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 - Củng cố đặc điểm của PSTP - HS nghe
 Bài 4 (a,c): HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết số thích hợp
 - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của 
 bằng cách nào? PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 
 1000;
 - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm vở, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Nêu đặc điểm của PSTP, cách phân - HS nêu 
 biệt với PS thường.
 ..............................................................................
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 9 - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
 - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 
1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
 - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để 
hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
 - Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
 - Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" với các câu hỏi sau:
 + Thế nào là từ đồng nghĩa ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, 
 cho ví dụ ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn 
 toàn, cho ví dụ ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
 tiết học
 2. Khám phá:
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu - HS đọc yêu cầu BT1. 
 cầu của bài
 - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể - Các nhóm thảo luận 
 dùng từ điển)
 - Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ 
 sung
 - GV nhận xét chữa bài + Xanh : xanh biếc, xanh bóng.
 +Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm
 + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn
 + Đen sì. đen kịt, đen đúa
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của BT2 - Đặt câu với những từ vừa tìm được.
 - Yêu cầu HS đặt câu - HS nghe và thực hiện
 - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. + Luống rau xanh biếc một màu
 + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
 - GV nhận xét chữa bài - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - Đọc ND bài Cá hồi vượt thác.
 của đề bài.
 - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ.
 - GV nhận xét chữa bài. + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm 
 vang, hối hả.
 - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
 10 không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - 2 HS đọc
 - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. 
 -KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa 
 không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng 
 từ cho phù hợp với văn cảnh. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 -Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu 
 từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn 
 toàn ?
 - Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt - HS nghe và thực hiện
 thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng 
 nghĩa. 
 ......................................................................................
 Địa lí
 VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh:
 - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
 + Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất 
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
 + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
 - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
 - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS HT: -Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
 -Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- 
Nam,với đường bờ biển cong hình chữ S.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm 
 học sinh. tra.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá:
 * HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm 
 việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 
 rồi trả lời các câu hỏi sau: SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ. 
 + Đất nước VN gồm có những bộ + Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
 phận nào ?
 + Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên + Học sinh chỉ
 lược đồ 
 + Phần đất liền của nước ta giáp với + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
 11 những nước nào ? 
 + Biển bao bọc phía nào phần đất liền + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên 
 của nước ta ? Tên biển là gì ? biển là Biển Đông
 + Kể tên một số đảo và quần đảo của + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo 
 nước ta. Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... 
 - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí + 2 học sinh lên chỉ.
 của nước ta trên quả Địa cầu.
 + Vị trí của nước ta có thuận lợi gì + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển 
 trong việc giao lưu với các nước khác ? và đường hàng không.
 * Kết luận :
 * HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
 (làm việc theo nhóm đôi)
 - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại 
 , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. diện trình bày kết quả.
 + Phần đất liền của nước ta có đặc + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc 
 điểm gì? Nam, cong hình chữ S 
 + Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần + Dài 1650 km. 
 đất liền nước ta dài bao nhiêu?
 + Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + Chưa đầy 50 km
 + DT phần đất liền nước ta là bao + Diện tích: 330000 km2
 nhiêu?
 + So sánh DT nước ta với các nước + Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật 
 khác trong bàng số liệu? Bản
 - Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy 
 dài theo hướng Bắc Nam, cong hình 
 chữ S ... 
 * HĐ3: (hoạt động cả lớp)
 - Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào 
 đồ trống. lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, 
 nhanh.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, - HS nêu
 giới hạn nước ta.
 - Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí 
 của nước ta đem lại ?
 - Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí -HS nghe và thực hiện
 tưởng tượng của em.
 Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Kĩ thuật 
 ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS cần phải :
-Biết cách đính khuy 2 lỗ . 
 -Đính được ít nhất 1khuy 2 lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắ
II/ Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
 12 1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1 : HS thực hành
-Y/c : -Nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ.
-Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu 
ý khi đính khuy 2 lỗ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ 
thực hành của HS
-Y/c : -Mỗi HS đính 1 khuy
 -Thực hành đính khuy 2 lỗ theo nhóm 4 em.
-Trong khi HS thực hành GV quan sát, 
giúp đỡ thêm.
3/ HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm
-Y/c : -Trưng bày sản phẩm đã làm xong.
 -Nêu các y/c để đánh giá sản phẩm.
 -Tự đánh giá sản phẩm của mình và của 
 bạn.
-Đánh giá, nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị tiết sau Thêu dấu nhân.
 .......................................................................................
 Tập đọc
 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu 
đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
 - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
 - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
 cảnh ngày mùa và TLCH.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể 
 chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng 
 thống kê, đoạn cuối.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp 
 lần 1. sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu 
 đời... 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải 
 13 lần 2. nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện 
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ 
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng 
nhóm đọc đoạn 1, TLCH điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi 
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức 
 được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến 
 sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1: - VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến 
truyền thống văn hóa VN? lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu 
 đời ở VN
- Nêu ý chính của bài. - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền 
 thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến 
 lâu đời. 
3. Luyện đọc diễn cảm:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc 
 của bài. 
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng 
nhóm đọc đoạn.
 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng 
 thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm 
 từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến 
 sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được 
thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao 
?
 ...........................................................................
 14 Chính tả
 NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình 
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần 
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
 - Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo 
yêu cầu.
 - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi 
 ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành 
 nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết 
 từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. 
 Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội 
 đó thắng.
 - 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
 đối với c/k; gh/g; ng/ngh
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2.Khám phá:
 - GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
 - GV tóm tắt nội dung chính của bài. 
 - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và 
 các danh từ riêng: Đội Cấn.
 - GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
 bài 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài.
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần 
 phần vần của từng tiếng in đậm. của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo 
 - GV chốt lời giải đúng kết quả
 15 - Kết luận:Tiếng nào cũng phải có Tiếng Vần
 vần. Hiền iên
 Khoa oa
 Làng ang
 Mộ ô
 Trạch ach
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu.
 + Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đầu, vần và thanh
 + Vần gồm có những bộ phận nào ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
 (GV treo bảng phụ ) 
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Đại diện các nhóm chữa bài
 - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
 + Phần vần của các tiếng đều có âm 
 chính.
 + Có vần có âm đệm có vần không có; có 
 vần có âm cuối, có vần không.
 * GV chốt kiến thức: Bộ phận không - HS nghe
 thể thiếu trong tiếng là âm chính và 
 thanh.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
 chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm - Huyện Ân Thi
 đệm, âm chính, âm cuối....
 - Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
 tạo vần.
 .............................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết 
chuyển một phân số thành phân số thập phân
 + HS làm bài tập 1, 2, 3
 - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS 
thập phân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 
 ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết 
 khác nhau. nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn 
 viết 3 phân số không được giống nhau)
 - GV nhận xét - HS nghe
 16 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 3. Khám phá:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết PSTP 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, - HS viết các phân số tương ứng vào 
 điền và đọc các phân số đó. nháp, đọc các PSTP đó
 - GV nhận xét chữa bài. - HS nghe
 - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu 
 số là 10;100;1000;....
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP
 - Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với 
 làm thế nào? cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho 
 mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,
 - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo 
 11 11 5 55 15 15 25 375
 - GV nhận xét chữa bài. ; 
 - Kết luận: Muốn chuyển một PS 2 2 5 10 4 4 25 100
 thành PSTP ta phải nhân hoặc chia 31 31 2 62
 ; 
 cả tử số và mẫu số với cùng một số tự 5 5 2 10
 nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết 
 quả là 10, 100, 1000,
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 
 1000;..
 - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở 
 để kiểm tra
 6 6 4 24 500 500 :10 50
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học ; ;
 25 25 4 100 1000 1000 :10 100
 sinh nêu cách làm 
 18 18: 2 9
 200 200 : 2 100
 - GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS - HS nghe 
 về PSTP
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
 tìm giá trị một phân số của số cho 
 trước.
 - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
 các phân số có thể viết thành phân số 
 thập phân.
 ............................................................................
 Chiều: thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 17 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới 
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). 
 - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc 
toàn bộ bài thơ.
 - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng 
phù hợp. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS. 
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu 
xanhNắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của 
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi 
 "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 
 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm 
 văn hiến.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 - Gọi HS đọc toàn bài - HS M3,4 đọc bài
 - Giao nhiệm vụ cho HS:
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện 
 lần 1. đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát 
 ngát...
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải 
 lần 2. nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
 - Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, 
 tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ 
 cuối.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo 
 trả lời câu hỏi trong SGK cáo kết quả:
 + Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? + Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, 
 vàng, trắng, đen, tím, nâu.
 + Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
 nào?
 * HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự 
 ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn 
 hình ảnh cụ thể ấy. yêu quý.
 - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất 
 18 của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
 - Nêu ý chính của bài ? +Tình yêu quê hương đất nướcvới 
 *Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự 
 quý những vẻ đẹp của môi trường thiên vật đáng yêu của bạn nhỏ.
 nhiên đất nước.
 3. Luyện đọc diễn cảm:
 - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu -1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả 
 giọng đọc toàn bài bài.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu 
 + Để đọc bài được hay, ta nên nhấn - Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, 
 giọng các từ nào? khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu.
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn HS nhẩm HTL - HS nhẩm HTL
 - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 -Về nhà HTL những khổ thơ em yêu 
 thích.
 - Dùng những màu sắc mà em thích để - HS nghe và thực hiện
 vẽ một bức tranh về quê hương của 
 em.
 ..............................................................
 Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023
 Toán
 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng 
mẫu số
 - Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
 - HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên" với nội dung tìm phân số của 
 3
 một số, chẳng hạn: Tìm của 50 ; 
 10
 5
 của 36
 18
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 19 * Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ: - HS theo dõi
 3 5 10 3
 ; 
 7 7 15 15
 7 3 7 7
 ; 
 9 10 8 9
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường 
thực hiện hợp: 
 - Cộng (trừ) cùng mẫu số
 - Cộng (trừ) khác mẫu số
 - Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ 
ta làm thế nào? nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào? 
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc. 
3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu - Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài. - Làm vở, báo cáo GV
 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9
- GV nhận xét chữa bài. ; ;
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS. 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5
 ; ; 
 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu. - Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, 
- GV nhận xét chữa bài. đổi vở để KT chéo, báo cáo GV 
 2 15 2 17 5 28 5 23
 *GV củng cố cộng, trừ STN và PS 3 ;4 ;
 5 5 5 5 7 7 7 7
 2 1 11 15 11 4
 1 1 
 5 3 15 15 15 15
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài. - Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, 
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
 1 1 5
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao - Chiếm (hộp bóng)
nhiêu phần hộp bóng ? 2 3 6
- Em hiểu 5 hộp bóng nghĩa là như 
 6
 - Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số 
thế nào?
 bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu 
phần?
 - Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_yen_ho.doc