Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 32
- Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi"
+ Môi trường là gì?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 32
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5B – TUẦN 32 Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" với các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học) * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS làm bài theo nhóm. - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. + Tài nguyên thiên nhiên - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận là gì ? xét, bổ sung + Công dụng của các tài nguyên thiên nhiên ? - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên Hình Tên tài Công dụng nguyên - Gió - Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện 1 Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái 2 Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân sách của nhà nước, làm đồ 4 Vàng trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời sốngvà sản xu t điện trong các 6 Than đá nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. Nước phục vụ cho sinh hoạt 7 Nước hằng ngày của con người - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”. - GV nêu tên trò chơi, phổ - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của biến cách chơi, luật chơi. GV: - Hướng dẫn HS tham gia + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên trò chơi (Thời gian 5 (bảng phụ). phút). + Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy kể tên 5 đồ dùng của - HS nêu: gia đình em, rồi cho biết VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ nó được làm từ những lạo tài nguyên nào ? Nồi, xoong được làm từ nhôm Gạch, ngói được làm từ đất Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa - Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 132 SGK. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: + Tài nguyên thiên nhiên là gì? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên thực vật động vật? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận nhóm: ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời sống con người và con người tác động trở lại môi trường tự nhiên. - GV chia nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm trao đổi, thảo luận, báo cáo + Nêu nội dung hình vẽ minh hoạ trang kết quả: 132, SGK. + Hình 1: Con người đang quạt bếp than. + Trong hình vẽ môi trường tự nhiên đã Môi trường đã cung cấp cho con người cung cấp cho con người những gì? chất đốt và nhận từ hoạt động này là khí thải + Môi trường tự nhiên đã nhận từ các hoạt động của con người những gì? + Hình 2: Các bạn nhỏ đang bơi ở một bể bơi của một khu đô thị. Môi trường - GV giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp tự nhiên đã cung cấp đất cho con người khó khăn. để xây dựng nhà cử bể bơivà nhận lại - Các nhóm báo cáo kết quả. từ con người là diên tích đất bị thu hẹp - Nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm + Hình 3: Đàn trâu đang gặm cỏ bên bờ việc tích cưc, đạt hiệu cao. sông Môi trường đã cung cấp đất, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc và nhận lại từ các hoạt động của con người phân của động vật + Hình 4: Bạn nhỏ đang uống nước... + Hình 5: Hoạt động của đô thị + Hình 6: Môi trường đã cung cấp thức ăn cho con người. - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, khu vui chơi giải trí các - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống người những gì? con người. - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con người các chất thải. - HS nghe - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con Người những gì? * GV kết luận: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việccác nguyên liệu và nhiên liệu như quặng, kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng Mặt trờidùng trong sản xuất làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn. Môi trường còn là nơi tiếp nhận chất thải trong sinh hoạt. Trong qúa trình sản xuất và trong hoạt động khác của con người. Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhóm nào nhanh hơn” Vai trò của môi trường đối với đời sống con người - GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê những gì môi trường cho và nhận từ con người. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi các nhóm trình bày. - GV nhận xét phần chơi của các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày Môi trường cho Môi trường nhận - Thức ăn - Phân - Nước uống - Rác thải - Không khí để - Nước tiểu thở - Nước thải sinh - Đất hoạt - Nước dùng - Nước thải sinh trong công nghiệp hoạt - Chất đốt - Khói - Gió - Bụi - vàng - Chất hoá học - Dầu mỏ - Khí thải - Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi + Điều gì xảy ra nếu con người khai thác trường bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết - HS nghe và thực hiện kiệm điện, nước, ga,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp. - Về nhà thực hiện các cách sử dụng đã - HS nghe và thực hiện đề xuất. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_32.docx

