Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 15

  1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kiến thức:

- Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.

- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.

- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.

- Có ý thức bảo vệ môi trường.

* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi trường.

- Kỹ năng:

- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh...

- Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.

docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 15

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 15
 Khoa học
 THUỶ TINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
 - Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
 - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường. 
 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm 
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi 
trường.
 - Kỹ năng: 
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình ảnh 
về các ứng dụng của thủy tinh...
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho Hs thi trả lời câu hỏi: - HS nêu
 + Hãy nêu tính chất và cách bảo quản 
 của xi măng ?
 + Xi măng có những ích lợi gì trong 
 đời sống ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
 *Mục tiêu: - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
 - Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
 - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
 *Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Những đồ dùng làm 
 bằng thuỷ tinh
 - Cho HS thảo luận nhóm TLCH: + Trong số đồ dùng trong gia đình có - Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc, 
rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. Hãy chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm, lọ 
kể tên các đồ dùng mà bạn biết ? hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm...
+ Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh có 
tính chất gì ? - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất dễ 
+ Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống sản vỡ, không bị gỉ
nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? - Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc 
 cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc 
 cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với 
- GV kết luận nền nhà rắn sẽ bị vỡ
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và tính - HS lắng nghe
chất của chúng 
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin - Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi, làm 
SGK, sau đó xác định bài
- Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ Thuỷ tinh thường Thuỷ tinh cao cấp
tinh thông thường? - Bóng đèn - lọ hoa, dụng cụ 
 - Trong suốt, không thí nghiệm
 gỉ cứng dễ vỡ - Rất cứng
 - Không cháy, 
 không hút ẩm, - Chịu được nóng, 
 không bị axít n lạnh
- Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ mòn - Bền khó vỡ
tinh chất lượng cao? - Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy 
 ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn trong 
- GV kết luận lò vi sóng...
- Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ - HS nghe
tinh bằng cách nào không? - Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát 
 trắng và các chất khác rồi thổi thành các 
- Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, chúng hình dạng mình muốn
ta phải bảo quản như thế nào ? - Để nơi chắc chắn
 - Không va đạp vào các vật cứng
 - Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc 
 chắn tránh rơi vỡ
- GV kết luận: Thuỷ tinh thường trong - Cẩn thận khi sử dụng
suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, 
không cháy, không hút ẩm và không 
bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng 
cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, 
bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ 
dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí 
nghiệm, những dụng cụ quang học 
chất lượng cao.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Em đã bảo quản và sử dụng đồ bằng - HS nghe và thực hiện
 thủy tinh trong gia đình mình như thế 
 nào ?
 - Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh trong - HS nghe và thực hiện
 cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Khoa học
 CAO SU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nhận biết một số tính chất của cao su.
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
 - Chung tay bảo vệ môi trường.
 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: cao su được làm từ 
nhựa( mủ) của cây cao su nên khai thác cần phải đi đôi với trồng, chăm sóc cây cao su 
bên cạnh đó cần phải cải tạo và bảo vệ môi trường. 
 - Kỹ năng: 
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức 
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 62; 63 SGK, một số hình ảnh 
về các ứng dụng của cao su như: Một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng , dây 
chun , mảnh săm , lốp ,...
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Sử dụng phương pháp: BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của cao su.
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi trò chơi
 điện" với các câu hỏi: +Xi măng có tính chất gì? Cách bảo quản 
xi măng? Giải thích.
+Nêu các vật liệu tạo thành bê tông. Tính 
chất và công dụng của bê tông? 
+Nêu các vật liệu tạo thành bê tông cốt 
thép. Tính chất và công dụng của bê tông 
cốt thép? 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của cao su. 
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của cao su.
 *Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
-Em hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng 
cao su?
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để HS - HS tham gia chơi
kể được các đồ dùng làm bằng cao su
-Kết luận:
- Theo em cao su có tính chất gì?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở 
hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào 
chép khoa học về những tính chất của cao vở ghi chép khoa học về những tính 
su. chất của cao su
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các 
các em về vấn đề trên. ý kiến vào bảng nhóm
 - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp 
 và cử đại diện nhóm trình bày
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và 
phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do - HS so sánh sự giống và khác nhau 
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm của các ý kiến.
biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so 
sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến 
trên
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên -Ví dụ HS có thể nêu:
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về + Cao su có tan trong nước không? 
tính chất của cao su. + Cao su có cách nhiệt được không?
 + Khi gặp lửa, cao su có cháy 
 không?...
 - Theo dõi - GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm các câu 
hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính 
chất của cao su và ghi lên bảng.
+ Tính đàn hồi của cao su như thế nào?
+Khi gặp nóng, lạnh hình dạng của cao su 
thay đổi như thế nào?
+ Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được 
không?
 + Cao su tan và không tan trong những 
chất nào?
4. Thực hiện phương án tìm tòi: - HS viết câu hỏi dự đoán vào vở
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào Câu Dự Cách tiến Kết luận
vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí hỏi đoán hành
nghiệm nghiên cứu.
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: 
* Với nội dung tìm hiểu cao su có tính đàn - HS thực hành và ghi thông tin vào 
hồi tốt HS làm thí nghiệm: Ném quả bóng bảng trong vở Ghi chép khoa học.
cao su xuống sàn nhà hoặc kéo căng 1 sợi *Quả bóng nảy lên
dây cao su. Quan sát, nhận xét và kết luận. + Kéo căng 1 sợi dây cao su, sợi dây 
* Với nội dung tìm hiểu cao su ít bị biến giãn ra, buông tay ra, sợi dây cao su lại 
đổi khi gặp nóng, lạnh, HS làm thí nghiệm: trở về vị trí cũ 
đổ nước sôi vào 1 li thủy tinh, li kia đổ đá * Sợi dây cao su không bị biến đổi 
lạnh đập nhỏ, sau đó bỏ vài sợi dây cao su nhiều, các sợi dây cao su bỏ trong li 
vào cả hai li. nước nóng hơi mềm hơn
*Để biết được cao su cháy khi gặp lửa, GV 
sử dụng thí nghiệm: đốt nến, đưa sợi dây * Sợi dây cao su sẽ nóng chảy
cao su vào ngọn lửa.
* Với nội dung cao su có thể cách nhiệt, 
HS làm thí nghiệm: Đổ nước sôi vào li * Miếng cao su không nóng
thủy tinh, sau đó lấy miếng cao su bọc bên 
ngoài li thủy tinh. Yêu cầu HS sờ tay vào 
miếng cao su bọc bên ngoài li thủy tinh.
* Với nội dung cao su có thể cách điện GV 
làm thí nghiệm: dùng mạch điện đã chuẩn 
bị thắp sáng bóng đèn, sau đó thay dây dẫn * Bóng đèn sẽ không sáng, điều đó 
điện bằng đoạn dây cao su. chứng tỏ cao su không dẫn điện.
* Với nội dung: Cao su tan và không tan 
trong những chất nào, HS làm thí nghiệm:
Bỏ miếng cao su lót ở mặt trong nắp ken * Cao su không tan trong nước, tan 
vào nước. Bỏ miếng cao su ấy vào xăng trong xăng
- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí 
nghiệm
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
 - HS các nhóm báo cáo kết quả: - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí 
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình 
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đói 
chiếu với mục Bạn cần biết ở SGK
- GV kết luận về tính chất của cao su: - Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến 
 đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách 
 nhiệt tốt; không tan trong nước, tan 
 trong một số chất lỏng khác; cháy khi 
 gặp lửa.
 Hoạt động2: Công dụng và cách bảo 
 quản các đồ dùng bằng cao su. 
+ Có mấy loại cao su ? - Có 2 loại cao su.
+ Đó là những loại nào ? + Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.
+ Cao su được dùng để làm gì? + Cao su được sử dụng làm săm lốp xe, 
 làm các chi tiết của một số đồ điện....
+ Cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su + Không để ngoài nắng, không để hoá 
- KL: Cao su có hai loại cao su tự nhiên và chất dính vào, không để ở nơi có nhiệt 
cao su nhân tạo. độ quá cao hoặc quá thấp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi 4 HS lần lượt nêu lại : nguồn gốc , - HS nghe và thực hiện
tính chất , công dụng , cách bảo quản các 
đồ dùng bằng cao su .
- Về học bài và chuẩn bị bài mới : Chất 
dẻo
- Tìm hiểu nơi nào trồng nhiều cao su ở - HS nghe và thực hiện
nước ta.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_15.docx