Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học.
- Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Trường TH&THCS Quang Thọ CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY TIẾT 4,5: BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Thông qua bài học, HS nắm được: - Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất. - Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á. - Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực - Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. - Năng lực riêng: • Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học. • Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam. 3. Phẩm chất - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động. - Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV kể tóm tắt cho HS nghe về truyền thuyết Con rồng cháu tiên và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta có chung nguồn gốc không? Truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm trứng. Sau đó, bọc trứng nở ra một trăm người con. Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi người mang năm mươi người con. Người con trưởng theo Âu Cơ, được lên lên làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau, cứ cha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta cùng chung một nguồn gốc. - GV dẫn dắt vấn đề: Theo truyền thuyết từ xa xưa, tất cả chúng ta đều cùng chung một nguồn gốc, đều là con rồng cháu tiên. Tuy nhiên, xét về mặt khoa học lịch sử, Đã bao giờ em đặt câu hỏi loài người xuất hiện như thế nào? Đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ. Nhiêu nhà khoa học chấp nhận giả thiết con người xuất liện đâu tiên ở châu Phi. Bắt đâu từ những bộ xương hoá thạch tìm thấy ở đây, các nhà khoa học đã dẫn khám phá bí ẩn về sự xuất liện của loài người. Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 3: Nguồn gốc loài người. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quá trình tiến hóa từ vượn thành người HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quá trình tiến hóa từ vượn - GV giới thiệu kiến thức: Con người đã trải qua thành người quá trình tiến hoá hàng triệu năm. Những dấu tích - Quá trình tiến hóa từ vượn thành xương hoá thạch cổ xưa nhất được tìm thấy ở người trên Trái đất diễn ra qua ba nhiều nơi trên thế giới như Đông Phi, Đông Nam giai đoạn: Á, Đông Bắc Á,.. + Cách đây khoảng từ 5-6 triệu - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK trang 12 năm, ở chặng đầu của quá trình và trả lời câu hỏi: Cho biết quá trình tiến hóa từ tiến hoá, có một loài vượn khá vượn thành người trên Trái đất diễn ra như thế giống người đã xuất hiện, được gọi nào? Nêu đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của là Vượn người. vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn. + Trải qua quá trình tiến hoá, khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn người đã tiến hóa thành Người tối cổ. + Người tối cổ trải qua quá trình tiến hóa, vào khoảng 150.000 năm Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ trước, Người tinh khôn xuất hiện, đánh dấu quá trình chuyển biến từ vượn người thành người đã hoàn thành. - Điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn: + Vượn người: Di chuyển bằng hai chi sau, thể tích hộp sọ trung bình 400 cm3 + Người tối cổ: Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, thể tích hộp sọ trung bình 650 cm3 đến 1200 cm3. + Người tinh khôn: Hình dáng, cấu tạo cơ thể cơ bản giống người ngày nay, còn được gọi là Người hiện đại. Thể tích hộp sọ trung bình khoảng 1400 cm3. - Những phát hiện khảo cổ về người Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy có ý nghĩa trong việc giải thích - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Góc khám nguồn gốc và quá trình tiến hóa phá, quan sát Hình 3.2, 3.3 SGK trang 14 và trả của loài người: lời câu hỏi: Những phát hiện khảo cổ về người Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy có ý nghĩa như thế + Người Nê-an-đéc-tan: chứng nào trong việc giải thích nguồn gốc và quá trình minh đây là hóa thạch của người tiến hóa của loài người? nguyên thủy có niên đại khoảng 100.000 năm trước. + Cô gái Lu-cy: bộ xương hóa thạch của người phụ nữ có niên đại khoảng 3,2 triệu năm trước, thuộc Đông Phi. - Châu Phi là nơi con người xuất - GV yêu cầu HS trả lời câu hiện sớm nhất, di cư qua các châu hỏi : Phần lớn người châu Phi có làn da đen, lục, môi trường sống khác nhau, cơ người châu Á có làn da vàng, còn người châu Âu thể biến đổi thích nghi với môi có làn da trắng, liệu họ có chung một nguồn gốc trường. Tuy nhiên họ vẫn chung hay không? một nguồn gốc. Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - GV mở rộng kiến thức: Có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn gốc loài người. Có những quan niệm mang tính khoa học, có những quan niệm mang tính tôn giáo, truyền thuyết (ví dụ quan niệm của nhà khoa học Đác-uyn, quan niệm của Đạo thiên chúa, câu chuyện về con Rồng cháu Tiên của người Việt). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Dấu tích của Người tối cổ ở - GV giới thiệu kiến thức: Cuối thế kỉ XIX, trên Đông Nam Á đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy. - GV yêu cầu HS quan sát Bảng các dấu tích - Những dấu tích của Người tối cổ Người tối cổ ở Đông Nam Á SGK trang 14 và trả ở Đông Nam Á: đảo Gia-va (In-đô- lời câu hỏi: Hãy cho biết những dấu tích của nê-xi-a); Pôn-a-ung (Mi-an-ma), Người tối cổ ở Đông Nam Á Sa-ra-wak (Ma-lai-xi-a); Gia Lai, Đồng Nai, Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam),... Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - GV mở rộng kiến thức: Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều sông suối, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. Vì vậy, khu vực này rất thuận lợi cho việc trồng trọt (nông nghiệp trồng lúa), chăn nuôi, đánh bắt. Vượn người vì thế đã xuất hiện ở đây từ rất sớm và cũng bước tiến hóa thành Người tối cổ, Người tinh khôn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3.Dấu tích của Người tối cổ ở - GV giới thiệu kiến thức: Tại Việt Nam, những Việt Nam dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên - Một số dấu tích của Người tối cổ đại sớm nhất từ khoảng 800.000 năm trước. ở Việt Nam: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai). - Nhận xét về phạm vi phân bố của Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát các dấu tích Người tối cổ ở Việt Lược đồ Hình 3.4 và trả lời câu hỏi: Nam: xuất hiện ở cả miền núi và đồng bằng trên lãnh thổ của Việt + Nêu một số dấu tích Nam ngày nay. của Người tối cổ ở Việt Nam. + Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam. - GV giới thiệu kiến thức: + Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Son), trong lớp đất chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây khoảng 40 - 30 vạn năm, giới khảo cô học phái hiện được những chiếc răng của Người tối cổ. Tại Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai),... các nhà khảo cổ học phát hiện được nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng ở nhiều chỗ. Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi như: Thẩm Ồm (Nghệ An), hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn),... + Cách ngày nay khoảng 3 -2 vạn năm, Người tối cổ ở Việt Nam tiến hoá thành Người tinh khôn. Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An,... Công cụ chủ yếu của họ là những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng. + Di tích Núi Đọ (Thanh Hoá) là bằng chứng về sự có mặt của những chủ nhân sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam vào thời kì tổ chức xã hội loài người đang hình thành. Tại Núi Đọ, người ta đã tìm thấy hàng vạn công cụ đồ đá cũ. Người nguyên thuỷ khai thác đá gốc (ba-dan) ở sườn núi, ghè đẽo thô sơ, tạo nên những công cụ chặt, rìu tay, nạo, ... bỏ lại nơi chế tác những mảnh đá Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ vỡ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 16. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Căn cứ vào những thông tin khảo cổ để khẳng định rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một trong những nơi con người xuất hiện từ rất sớm: - Đông Nam Á: cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy. - Việt Nam: những dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng 800.000 năm trước. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 16. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Lấy chủ đề về những chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình 3.6), phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ: Người tối cổ đã kiên trì ghè, đẽo một mặt mảnh đá để làm công cụ lao động sản xuất của mình. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. IV. Kế hoạch đánh giá Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ chú Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn (GV đánh giá HS, - Kiểm tra viết, kiểm tra đáp. HS đánh giá HS) thực hành. TIẾT 6,7: BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người. - Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực hợp tác. - Năng lực tư duy sáng tạo. - Năng lực tự tìm hiểu tìm hiểu lịch sử. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Về phẩm chất: - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng. II. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tổ chức xã hội nguyên thuỷ. Giúp HS mô tả sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ. Hs: Quan sát sơ đồ mô phỏng tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ ( H 4.2) đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác sơ đồ ( H 4.2), đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. Người tối cổ Người tinh khôn Bầy đàn Thị tộc Bộ lạc - Vài chục gia đình có - Nhiều thị tộc cư trú - 5-7 hộ gia đình lớn quan hệ huyết thống. trên cùng địa bàn - Có sự phân công lao - Đứng đầu là Tộc - Đứng đầu là Tù động giữa nam và nữ trưởng trưởng Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Hình 4.2. Sơ đồ mô phỏng tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ NV1. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn nào? Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn: Từ bầy đàn chuyển lên thị tộc, bộ lạc. NV2. Mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ? So với mối quan hệ của con người trong xã hội hiện đại? Mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ: + Giai đoạn bầy đàn đó là mối quan hệ giản đơn 5-7 gia đình lớn. + Giai đoạn thị tộc là quan hệ huyết thống. + Giai đoạn bộ lạc là mối quan hệ cộng đồng. HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến ? Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những - Người nguyên thuỷ đã tổ chức xã hội giai đoạn nào? của mình từ bầy đàn chuyển lên thị tộc, bộ lạc. Quan sát hình 4.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho biết mối quan hệ của con người trong - Mối quan hệ của con người trong xã hội xã hội nguyên thuỷ là như thé nào? Có gì nguyên thuỷ: giống và khác với quan hệ của con người + Giai đoạn bầy đàn đó là mối quan hệ trong xã hội hiện đại? giản đơn 5-7 gia đình lớn. + Giai đoạn thị tộc là quan hệ huyết thống. + Giai đoạn thị tộc là mối quan hệ cộng đồng HOẠT ĐỘNG 2: Đời sống của người nguyên thuỷ Hs: Quan sát tranh ảnh về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của người tối cổ, người tinh khôn và người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Đời sống của người nguyên thuỷ Đời sống vật chất Đời sống tinh thần Đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt Nam - Công cụ lao động: biết - Đời sống tinh thần *Đời sống vật chất: dùng lửa, tạo ra lửa, rìu phong phú. - Công cụ lao động bằng đá, lưỡi cuốc, đồ đựng + Tâm linh: họ quan niệm đá, và nhiều công cụ, vật bằng gốm mọi vật đều có tâm linh, dụng mới - Cách thức lao động: sùng bái “vật tổ”; chôn Cách thức lao động: trồng Trồng trọt, chăn nuôi người chết. trọt, chăn nuôi - Địa bàn cư trú: Ở ven + Nghệ thuật: biết làm, - Địa bàn cư trú: ổn định, sông suối dùng đồ trang sức mở rộng. Biết sử dụng nhạc cụ *Đời sống tinh thần: phong phú, độc đáo: Khắc trên vách hang động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Nhóm 1: Tìm hiểu về đời sống 1. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ. vật chất của người nguyên - Công cụ lao động: biết dùng lửa, tạo ra lửa, rìu đá, thuỷ. lưỡi cuốc, đồ đựng bằng gốm Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Nhóm 2: Tìm hiểu về đời sống - Cách thức lao động: Trồng trọt, chăn nuôi tinh thần của người nguyên - Địa bàn cư trú: Ở ven sông suối. thuỷ Nhóm 3: Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt 2. Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ. Nam. - Đời sống tinh thần phong phú. Trình bày được những nét + Tâm linh: họ quan niệm mọi vwtj đều cods tâm chính về đời sống vật chất, tinh linh, sùng bái “vật tổ”,; chôn người chết. thần và tổ chức xã hội của con + Nghệ thuật: biết làm, dùng đồ trang sứcBiết sử người thời nguyên thủy? dụng nhạc cụ - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? 3. Đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt Nam *Đời sống vật chất: - Công cụ lao động bằn đá, và nhiều công cụ, vật dụng mới Cách thức lao động: trồng trọt, chăn nuôi - Địa bàn cư trú: ổn định, mở rộng. *Đời sống tinh thần: phong phú, độc đáo: Khắc trên vách hang động HĐ 3: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy về đời sống người nguyên thủy? Bài tập 2: Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam Gợi ý trả lời Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam • Đời sống vật chất: Người nguyên thủy đã có những bước tiến trong chế tạo công cụ đá và sáng tạo thêm nhiều công cụ, vật dụng mới. Họ biết trồng trọt và chăn nuôi gia sức, quần tụ thành thị tộc, bộ lạc. • Đời sống tinh thần: Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Biết làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, vỏ điệp. Biết viết lên vách những hình mô tả cuộc sống. HĐ 4: Vận dụng Bài làm của HS (HS phát biểu cảm nhận về vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày nay). Gợi ý trả lời Lao động có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của người nguyên thủy. Từ rìu đá, con người đã biết chế tác thành lưỡi cuốc và đồ dùng bằng gốm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt dễ dàng hơn. Từ việc chỉ biết săn bắt, con người dần dần biết cách chăn nuôi và trồng trọt. => Từ đó giúp con người tự tạo ra được lương thực, thức ăn cần thiết để đảm bảo cuộc sống của mình. Phát biểu cảm nghĩ: Theo em, lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tỉnh thân nuôi sống bản thân, gia đình, góp phân xây đựng xã hội phát triển. Nó giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, nó đem đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống. Quan trọng hơn hết, lao động chính là phương tiện để mỗi người khẳng định được vị trí và sự có mặt của mình trong cuộc sống... Do đó, mỗi người cân thấy được lao động là vinh quang, là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của bản thân, từ đó phải biết lao động tự giác, sáng tạo không ngừng, cải tiễn nâng cao năng suất lao động. Biết quý trọng giá trị đích thực của lao động, khi đó thi sự có mặt của bạn trong xã hội này mới thật sự ý nghĩa. Bài tập: Qua các hình từ 4.3 đến 4.8, hãy nêu vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy. Từ đó, phát biểu cảm nhận của em về vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày nay. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

