Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a) GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu: Bài có tên là Chậm... như thỏ. Có đúng là thỏ rất chậm không? Câu chuyện Thỏ thua rùa các em đã học cho thấy: Thỏ phi nhanh như gió, rùa thì bò rất chậm chạp, vất vả. Nhưng thỏ vẫn thua rùa vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo, chứ không phải vì thỏ chậm. Người ta thường nói “chậm như rùa”, không ai nói “chậm như thỏ”. Những bài vè này nói ngược lại với sự thật: Chậm như thỏ / Lẹ như rùa. Cách nói ngược làm bài và trở nên thú vị.

b) GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc (2 dòng thơ một), vừa chỉ vào hình. ảnh từng con vật, sự vật; kết hợp giải nghĩa từ, giúp HS hiểu cách nói ngược:

- Chó thì mổ mổ / Gà thì liếm la”. Liếm la: là liếm. Sự thực thì gà có liếm la không? (GV chỉ hình trong SGK). Gà không liếm mà mổ mổ thức ăn. Chó mới liếm thức ăn.

“ Dữ như quả na / Nhu mì gã cọp”. Nhu mì là hiền (Hiền như gã cọp). Gã cọp anh cọp. Sự thực thì cọp rất dữ tợn. Còn quả na rất hiền, mềm mại, thơm ngon.

- Cò thì phốp pháp / Bò thì ốm o”. Phốp pháp: to béo. Sự thực thì cò chân dài, gầy, trông ốm o. Lợn, bò mới to béo, phốp pháp.

- Cá thì la to / Im như trẻ nhỏ”. Cá bơi trong nước, không thể la to. Trẻ em mới la to.

- “Chậm như cô thỏ / Lẹ như cụ rùa”. Lẹ: là nhanh. Cụ rùa bò rất chậm chạp. Thỏ phi rất nhanh.

c) Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ.

doc 31 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 Tuần 8
 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 48: ôm, ôp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ. 
- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài 47); 1 HS nói lời 
khuyên của câu chuyện.
 B. HÌNH THÀNH KIÊN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần ôm, vần ôp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần ôm 
- HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm./ Phân tích vần ôm. / Đánh vần: ô - mờ - ôm/ ôm.
- HS nói: tôm. / Phân tích tiếng tôm. / Đánh vần: tờ - ôm - tôm / tôm. Đánh vần, 
đọc trơn lại: ô - mờ - ôm / tờ - ôm - tôm / tôm.
 2.2. Dạy vần ôp (như vần ôm) 
- Phân tích vần ôp./ Đánh vần: ô - pờ - ôp. Đánh vần: hờ - ôp - hôp - nặng - hộp. 
- Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / hờ - ôp - hôp - nặng - hộp / hộp sữa. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôm, ốp, 2 tiếng mới học: tôm, hộp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?)
- HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, đốm lửa,... GV giải nghĩa: cốm (thóc nếp non 
rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản phẩm làm từ 
đất sét, đưa vào lò nung).
- HS tìm tiếng có vần ôm, vần ốp; làm bài trong VBT./ 2 HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần ôp. Tiếng cốm có vần ôm,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
b) Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách viết vần ôm. 
- GV viết mẫu, hướng dẫn: viết ô trước, m sau; các con chữ ô, m đều cao 2 li; lưu 
ý viết ô và m không gần hay xa quá. / Làm tương tự với vần ôp.
- HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần). 
c) Viết tiếng: tôm, hộp sữa (như mục b) 
- GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li), vần ôm sau. 
- GV viết hộp: viết h cao 5 li, p cao 4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô. 
- HS viết bảng: tôm, hộp (sữa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu: Bài có tên là Chậm... như thỏ. Có 
đúng là thỏ rất chậm không? Câu chuyện Thỏ thua rùa các em đã học cho thấy: 
Thỏ phi nhanh như gió, rùa thì bò rất chậm chạp, vất vả. Nhưng thỏ vẫn thua rùa vì 
thỏ chủ quan, kiêu ngạo, chứ không phải vì thỏ chậm. Người ta thường nói “chậm 
như rùa”, không ai nói “chậm như thỏ”. Những bài vè này nói ngược lại với sự 
thật: Chậm như thỏ / Lẹ như rùa. Cách nói ngược làm bài và trở nên thú vị. 
b) GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc (2 dòng thơ một), vừa chỉ vào hình. 
ảnh từng con vật, sự vật; kết hợp giải nghĩa từ, giúp HS hiểu cách nói ngược:
- Chó thì mổ mổ / Gà thì liếm la”. Liếm la: là liếm. Sự thực thì gà có liếm la 
không? (GV chỉ hình trong SGK). Gà không liếm mà mổ mổ thức ăn. Chó mới 
liếm thức ăn.
“ Dữ như quả na / Nhu mì gã cọp”. Nhu mì là hiền (Hiền như gã cọp). Gã cọp anh 
cọp. Sự thực thì cọp rất dữ tợn. Còn quả na rất hiền, mềm mại, thơm ngon.
- Cò thì phốp pháp / Bò thì ốm o”. Phốp pháp: to béo. Sự thực thì cò chân dài, gầy, 
trông ốm o. Lợn, bò mới to béo, phốp pháp.
- Cá thì la to / Im như trẻ nhỏ”. Cá bơi trong nước, không thể la to. Trẻ em mới la 
to.
- “Chậm như cô thỏ / Lẹ như cụ rùa”. Lẹ: là nhanh. Cụ rùa bò rất chậm chạp. Thỏ 
phi rất nhanh.
c) Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm 
o, la to, chậm, lẹ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 dòng thơ. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ một cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi cá nhân/ mỗi cặp HS đều đọc 2 dòng thơ). 
e) Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện đọc trước khi thi. 
- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 dòng /6 dòng). 
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. 
-1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
 Nói ngược (như SGK)
- GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo thành 
một cặp, có nội dung trái ngược nhau, trái ngược với thực tế. GV chỉ từng dòng, 
đọc 2 chữ đầu câu, cả lớp nói tiếp để hoàn thành các câu nói ngược. 
+ GV: Chó thì... - Cả lớp: liếm la 
+ GV: Gà thì... - Cả lớp: mổ mổ 
+ GV: Dữ như... - Cả lớp: gã cọp
- (Lặp lại) 1 HS xướng lên 2 chữ đầu câu - cả lớp đồng thanh đọc nhỏ. 
 Nói đúng thực tế
- GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói đúng sự thật thì phải thế nào? (GV vẽ 
mũi tên 2 đầu đảo vị trí từ) 
- GV: (Chó thì mổ mổ → 1 HS làm mẫu: Chó thì liếm la. Gà thì mổ mổ.
 » Cả lớp đồng thanh:
 Chó thì liếm la. Gà thì mổ mổ.
- Làm tương tự với các dòng thơ tiếp
* Cuối cùng, cả lớp đọc lại bài Tập đọc Chậm... như thỏ (đọc nhỏ). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương các bạn tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 19: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O(T1-T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. Hoạt động khởi động
 HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, 
chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu 
con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cả bao 
nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc 
kết quả 4 + 3 = 7.
- Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài 
chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính).
 3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 
3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm 
kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm 
bàn).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài 
việc sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV 
có thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả phép tính.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
- HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau 
có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên yêu cầu 
HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả phép tính. 
GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo 
bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi 
cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN.
 Bài 18: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1.
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau:
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì 
bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như 
vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc.
- Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý 
điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn 
lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc 
cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả 
thích hợp.
 Bài 2
- Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng 
cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì 
kết quả bằng số còn lại.
 Bài 3 - Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép 
tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợp 
trong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi 
trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt 
vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính:
1 +4; 5 + 0; 0 + 5.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm với các ngôi nhà số 
bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính có kết quả tương ứng với kết quả ghi 
trên mỗi mái nhà, chẳng hạn như hình vẽ bên.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu 
con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim.
- HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi 6.
 D. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6
để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 -------------------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 49:ơm, ơp
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ. 
- Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ viết nội dung BT đọc hiểu (BT 3). 
- Máy tính, máy chiếu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Chậm... như thỏ (bài 48). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ơm, ơp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ơm 
- HS đọc từng chữ ơ - mờ - ơm./ Phân tích vần ơm. / Đánh vần: ơ - mờ – ơm / 
ơm.
- HS nói: cơm, / Phân tích tiếng cơm./ Đánh vần: cờ - ơm - cơm / cơm. / Đánh 
vần, đọc trơn: ơ - mờ - ơm / cờ - ơm - cơm / cơm.
 2.2. Dạy vần ơp (như vần ơm)
- Đánh vần: ơ - pờ - ơp / ơp. Phân tích tiếng chớp./ chờ - ơp – chơp – sắc - chớp 
- Đánh vần: chờ - ơp – chơp- sắc- chớp / tia chớp. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơm, ơp, 2 tiếng mới học: cơm, chớp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?)
- HS đọc từng chữ dưới hình: bơm, lớp, bờm ngựa,... GV giải nghĩa: bờm ngựa 
(đám lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), nơm (đồ đan thưa bằng tre, hình cái 
chuông, dùng để chụp bắt cá).
- HS tìm tiếng có vần ơm, vần ơp, làm bài trong VBT. 2 HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm. Tiếng lớp có vần ơp,..
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ơm (đơm, sớm, thơm,...); có vần ơp 
(chợp, khớp, rợp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: ơm, ơp, cơm, tia chớp. 
b) Viết vần ơm, ơp. 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần ơm. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết ơ trước, m sau; các chữ đều cao 2 li. / Làm 
tương tự với vần ơp.
- HS viết: ơm, ơp (2 lần). 
c) Viết: cơm, tia chớp (như mục b)
- GV hướng dẫn: Chú ý nét nối, khoảng cách, độ cao giữa các chữ; dấu sắc đặt trên 
ở (chớp). - HS viết: cơm, (tia) chớp
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương các bạn tích cực.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu: Bài đọc là mẩu chuyện vui về tính cách của bạn Bi. 
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: chị Thơm, quả cam, ra lớp, tiếp, Bốp, nhầm. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, chỉ từng cụm từ ngữ cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT./1 HS đọc đáp án (GV ghép các thẻ từ trên bảng).
- Cả lớp đọc 2 câu đã ghép hoàn chỉnh: a - 2) Chị Thơm chỉ đưa ra ví dụ /b1) Bị 
cho là chị Thơm nhầm.
- GV: Chị Thơm có nhầm không? (Chị Thơm không nhầm. Chị chỉ nêu ví dụ).
- GV: Câu chuyện có gì vui? (Chị Thơm chỉ đưa ví dụ, nhưng Bi luôn cho là chị 
Thơm nhầm). GV: Ra đề toán cho Bi, chị Thơm luôn lấy ví dụ. Nhưng Bi không 
thích các ví dụ đó. Bi luôn đòi hỏi chị Thơm phải ra đề toán đúng thực tế.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương các bạn tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 BÀI 50:KỂ CHUYỆN
 VỊT VÀ SƠN CA
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con không 
biết hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, mời 1 
HS trả lời. 
- Làm tương tự với HS 2 và tranh 4, 5, 6,
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, HS quan sát, nói 
truyện có những con vật nào? (Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con). Vịt làm gì ở mỗi tranh? 
(Vịt lắng nghe sơn ca hát. Vịt học hát. Vịt lao xuống hồ cứu gà con). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Thấy sơn ca hót hay, vịt nhờ sơn ca dạy hát 
nhưng vịt không hát được như sơn ca. Tuy thế, vịt lại có ưu điểm mà các bạn khác 
không có. Đó là ưu điểm gì? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần: Đoạn 1: giọng kể nhẹ nhàng, 
chậm rãi. Đoạn 2: kể gây ấn tượng với các từ ngữ thể hiện cố gắng học hát của vịt, 
nói buồn của vịt khi nghĩ mình vô tích sự. Đoạn 3 (gà con gặp nạn): giọng kể hồi 
hộp. Đoạn 4: kể nhanh, hồi hộp, vui khi vịt đã cứu được gà. Đoạn 5: giọng kể 
chậm rãi, thán phục.
 Vịt và sơn ca
(1) Một sớm mùa thu, sơn ca cất tiếng hót vang. Bồ câu, gà, vịt say sưa lắng nghe 
sơn ca hót. Vịt mê giọng hót của sơn ca quá, nó tìm gặp sơn ca, năn nỉ nhờ sơn ca 
dạy hót. (2) Sơn ca nhận lời giúp vịt. Nó hót làm mẫu. Vịt làm theo. Vịt nín thở, ưỡn ngực, 
vươn cổ. Nhưng nó chỉ thốt lên được mấy tiếng “Cạc! Cạc!”. Vịt buồn lắm. Nó 
nghĩ mình thật vô tích sự, chả có tài gì.
(3) Bỗng phía hồ sen có tiếng kêu: “Chiếp! Chiếp!”. Gà con gặp nạn rồi. Vịt lạch 
bạch lao tới. Các bạn bồ câu, gà trống, sơn ca cũng đi theo.
(4) Đến hồ sen, vịt nhào ngay xuống nước, bơi gấp đến chỗ gà con đang vùng vẫy. 
Các bạn lo lắng nhìn theo vịt và gà con. Ngụp lặn một lúc, vịt đã đưa được gà con 
ướt lướt thướt lên bờ.
(5) Sơn ca và các bạn nể phục vịt lắm. Các bạn cùng cất tiếng hát vang ngợi khen 
vịt bơi giỏi và tốt bụng.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót rất hay, vịt làm gì? (HS 1: Thấy sơn ca hát 
rất hay vịt mê quá. Nó năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát).
- GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự? (HS 2 : 
Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ mình vô tích sự, dù rất cố gắng thì nó 
cũng chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn đều lao tới hồ sen? (HS 3: Vì ở phía hồ sen 
có tiếng gà con Chiếp! Chiếp! kêu cứu).
- GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thế nào? (HS 4: Vịt nhào xuống hồ, bơi gấp 
đến chỗ gà con, đưa được gà lên bờ).
- GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau khi vịt cứu gà con? (HS 5: Các bạn thán 
phục vịt con, cùng cất tiếng hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (HS bốc thăm hoặc chơi trò chơi ô cửa sổ). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. 
 * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện. (YC không bắt buộc). 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về vịt con? (Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và tốt bụng. 
Thấy gà con gặp nạn, vịt nhảy ào xuống hồ cứu gà con). - GV: Vịt không biết hát nhưng có ưu điểm riêng: dũng cảm, sẵn sàng cứu bạn. Vịt 
biết giúp đỡ bạn bè nên được các bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ mọi người sẽ được 
mọi người yêu quý.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về chú vịt dũng cảm. Nhắc 
HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Sói và sóc; dặn dò 3 HS được chọn kể chuyện nhận 
vai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 52:um, up
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. 
- Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần um, vần up. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần um 
- HS đọc từng chữ u, m, vần um, / Phân tích vần um./ Đánh vần: u - mờ - um / 
um. - HS nói: chum. / Phân tích tiếng chum. Đánh vần: chờ - um - chum / chum. / 
Đánh vần, đọc trơn lại: u - mờ - um / chờ - um - chum / chum.
 2.2. Dạy vần up (như vần um) Đánh vần, đọc trơn: u - pờ - up / bờ - up - 
bup - sắc - búp / búp bê. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: um, up, 2 tiếng mới học: chum, búp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm, ... GV 
giải nghĩa: cúp (đồ mỹ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thể thao); mũm 
mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
- HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, xúm,...); 
vần up (chụp, đúp, húp, núp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê. 
b) Viết vần: um, up 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần um.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nôi nét giữa 
u và m. / Làm tương tự với vần, up (p cao 4 li).
- HS viết: um, up (2 lần).
c) Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b (cao 
5 li), vần up sau, dấu sắc đặt trên u. 
- HS viết: chum, búp (bê). ..
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá!”. Em hiểu “ngộ quá” là 
thế nào? (Nom Hà rất hay, ngộ nghĩnh và đáng yêu).
c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, ngắm, 
chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá. GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở miệng, chỉ 
cử động đôi môi một cách kín đáo).
d) Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). 
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: (giúp, búp bê). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm.
- GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? (Hà giúp bà xếp đồ ở 
tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim).
- GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? (Hà chăm chỉ, ngoan 
ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả).
4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 53 (uôm).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 7: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CUỘC SỐNG
 XUNG QUANH TRƯỜNG 
 (TIẾT1 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toàn nhà, đường phố,  
xung quanh trường học.
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở xung quanh 
trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ, viết, đóng vai).
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Biết cách quan sát, ghi chép và trình bày kết quả quan sát.
- Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung 
quanh trường học 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
- Giấy A0
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội.
- Các phiếu quan sát theo SGK.
- Giấy màu, bút màu, băng keo, kéo
- Sưu tầm 1 số hình ảnh về quang cảnh và hoạt động của người dân ở nơi sống của 
mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 KHỞI ĐỘNG
 GV giới thiệu bài học: Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và 
con người nơi em sống. Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc 
sống của người dân ở xung quanh trường chúng ta. 
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Chuẩn bị khi đi quan sát.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về những việc cần làm trước khi đi quan sát
 * Mục tiêu
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
- Biết cách sử dụng Phiếu quan sát 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát hình trang 50 và trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Khi đi quan sát, các bạn trong hình mang theo những gì và trang phục như thế 
nào? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
Bước 3: Làm việc theo nhóm nhỏ 
- HS đọc phiếu quan sát, trao đổi về cách đánh dấu vào phiếu. Điều gì chưa rõ, các 
em có thể hỏi GV. 
- Nhóm trưởng có thể phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người ( Ví dụ: Bạn A 
tập trung quan sát các phương tiện giao thông đi trên đường), đồng thời nhắc các 
bạn không ai được tự tách khỏi nhóm trong quá trình đi tham quan
3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 19: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O(TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. Hoạt động khởi động
 HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, 
chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu 
con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cả bao 
nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc 
kết quả 4 + 3 = 7.
- Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài 
chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính). 3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 
3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm 
kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm 
bàn).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài 
việc sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV 
có thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả phép tính.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
- HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau 
có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên yêu cầu 
HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả phép tính. 
GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo 
bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi 
cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Toán
 Bài 22. LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triến các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các thẻ phép tính như ở bài 1.
 - Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ ghi 
phép tính).
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sằn các 
thẻ phép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính 
và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi 
đố bạn viết kết quả thích họp.
Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể tính 
nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính. Chia 
sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV có thể nêu ra 
một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
 - Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số 
thích họp trong mỗi dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là 
số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+ 3 ;6+ 1 .
 - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có 
thế đặt vào mỗi ngôi nhà.
 - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên 
qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm.
 a.Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa 
là: Nếu chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết 
quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn 
số 9 thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
 Lưu ý: Đây chính là bài toán giúp HS tập dượt thao tác “tạo thành 10” – 
một thao tác cơ bản trong thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ (trong phạm vi 
20) mà HS sẽ được học ở lớp 2.
 b.Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống 
xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong 
hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
 Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu.
 Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
 C. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 53: uôm
 (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. 
- Viết đúng các vần uôm và các tiếng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52)
- 1 HS trả lời câu hỏi: Em học được ở bạn Hà những đức tính gì?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uôm. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
- HS nhận biết: uô, m; đọc: uôm. / Phân tích vần uôm. Đánh vần: uô - mờ - uôm / 
uôm.
- HS nói: buồm. / Phân tích tiếng buồm. Đánh vần: bờ - uôm - buôm - huyền - 
buồm / buồm.
- Đánh vần, đọc trơn; uô - mờ - uôm / bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm. 
 * Củng cố: HS nói vần mới học: uôm, tiếng mới học: buồm. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?)
- GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: quả muỗm, sum họp,... / Giải nghĩa: quả muỗm (quả 
giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui 
vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc – cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt); 
nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại).
- HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) muỗm 
có vần uôm... Tiếng sum có vần um,...
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm (chuôm, cuỗm, luộm thuộm, nhuốm,...) 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
- HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muỗm.
- 1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_nguye.doc