Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Bài l

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.

- Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng.

Bài 2

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm.

- Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8.

Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số còn lại phải là 1.

Bài 3

- HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép tính tương ứng, ví dụ: 6 + ? =9 thì ? = 3

- Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.

- HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp trong mỗi ô trống.

- Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ nêu trong bài, HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - trừ). Ví dụ: 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6.

- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.

doc 40 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 Tuần 12 
 Thứ 2 ngày 06 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 78: ăng,ăc
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). 
- Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa 
biển lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện. . 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng 
xa, cá mập, răng sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ: lởm chởm (răng nhọn, 
cứng, đâm ra không đều nhau).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. 
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Ý b (Cá măng 
tự ý đi xa nên lạc mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) - đúng.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học bài gì?
- Đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 79:âng,âc 
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. 
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cả măng lạc mẹ (2). 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cá măng lạc mẹ (1). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần âng, vần âc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần âng: 
- HS đọc: â - ngờ - âng./ Phân tích vần âng./ Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng/ âng.
- HS nói: nhà tầng/ tầng. / Phân tích tiếng tầng. Đánh vần và đọc: tờ - âng - tâng - 
huyền - tầng / tầng.
- Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng - tâng - huyền - tầng / nhà tầng. 
 2.2. Dạy vần âc (như vần âng) Đánh vần, đọc trơn: â - cờ - âc / gờ - âc - gâc 
- sắc - gấc / quả gấc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng, âc, 2 tiếng mới học: tầng, gấc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần âc?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. 
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc (thang) có vần âc. Tiếng vầng (trăng) có vần âng,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần âng: â viết trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần 
âc.
- Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â./ Làm tương tự với tiếng 
gấc, dấu sắc đặt trên â.
b) HS viết: âng, âc (2 lần). Sau đó viết: (nhà) tầng, (quả) gấc.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học bài gì?
- Đọc bài cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số và phép tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong 
phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép 
tính tương ứng.
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức 
tranh. Chia sẻ trong nhóm. - Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu 
chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8.
 Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 
thì số còn lại phải là 1.
 Bài 3
- HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép 
tính tương ứng, ví dụ: 6 + ? =9 thì ? = 3
- Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm 
số thích hợp trong mỗi ô trống.
- Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ nêu trong bài, 
HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - trừ). Ví 
dụ: 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại các phép tính .
- Tuyên dương những HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết nêu phép tính thích hợp với các tình huống.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số và phép tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong 
phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 4
- HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết quả phép tính với số đã cho.
- Chia sẻ với bạn cách so sánh của mình, suy nghĩ tìm cách so sánh nhanh chóng, 
chính xác.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 5
- HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ.
- Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính. Chia sẻ với bạn cách thực hiện 
tính.
 Bài 6
- HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ 
trong nhóm.
 Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu 
quả su su?
Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6.
 D. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống 
thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát 
triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 79:âng, âc
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). 
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cả măng lạc mẹ (2). 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá măng lạc mẹ (2), giới thiệu cảnh hai mẹ con cá 
măng vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và 
tìm được đường về với mẹ?
b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp 
sát, sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân trên cá 
mập khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa.
Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc mơ 
cảm giác lâng lâng. Giải nghĩa từ: mất hút (biến mất, không thấy đâu); lâng lâng 
(cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 cầu/ 2 câu / 3 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 
để hoàn thành sơ đồ.
- 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. 
- HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống.
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh:
1) Cá mập áp sát cá măng.
2) Cá măng bám chặt thân trên cá mập.
3) Cá mập chẳng tìm ra cá măng.
4) Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ.
- GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? (Cá măng nhỏ rất thông minh, 
đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ 
mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ). 4. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu 
chuyện về cá măng thông minh biết tự cứu mình thoát khỏi cá mập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021
 BÀI 80:KỂ CHUYỆN
 HÀNG XÓM
 (0.5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp 
đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG : GV chỉ các tranh 1, 2 minh hoạ truyện Thần gió và mặt 
trời (bài 74), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo các tranh 3,4.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh hoạ truyện Hàng 
xóm, nói tên các nhân vật, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, 
chuột túi). Có chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, 
quan tâm giúp đỡ.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người 
hàng xóm khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn 
giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn lòng 
giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp.
 Hàng xóm
(1) Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ. 
(2) Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn.
(3) Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: “Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô ấy 
nhé!” Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, voi liền 
dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây.
- Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: “Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. Sóc 
lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem rửa, rồi 
lau bàn thật sạch sẽ.
(5) Sẻ lại bay đến nhà chuột túi, ríu rít kêu: “Chồn mẹ ốm rồi. Cô đến giúp cô ấy 
nhé!”. Chuột túi chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột 
túi liền cho chúng vào túi ngực của mình, và dỗ: “Đừng khóc nữa, ta sẽ cho hai 
cháu đi chơi!”. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay.
(6) Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất 
nhiều rồi!”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn? (HS 1: Chồn mẹ bị ốm. Hai 
chú chồn con la khóc ầm ĩ). Nếu HS 1 không trả lời được thì có thể gọi HS khác. / 
Nếu HS 1 trả lời đúng, có thể mời một HS khác nhắc lại.
- GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó? (HS 2: Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu 
khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện).
- GV chỉ tranh 3: Sẽ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì? (HS 3: Sẻ báo tin cho voi. 
Voi lập tức đến nhà chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, voi liền dùng vòi hút 
nước dưới giếng, tưới nước cho cây).
- GV chỉ tranh 4: Sẽ còn bảo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì? (HS 4: Sẻ báo tin 
cho sóc, Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền 
đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ).
- GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? (HS 5: Sẻ còn báo tin cho chuột túi). 
Nhận được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì? (Chuột túi nhận được tin của sẻ thì chạy 
ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi liền cho chúng vào 
túi ngực của mình, và dỗ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được đi chơi thì 
nín ngay). - GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi người? (HS 6: Chồn mẹ 
cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”.
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh liền nhau. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. (1)
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) (Như các tiết trước): 
Mỗi HS kể theo 2 tranh / theo tranh bất kì / 1 HS kể theo 6 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
 Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn 
kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về hàng xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, 
sẵn lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm).
- GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những người 
hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý.
3. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Cô bé và con gấu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 81:ÔN TẬP
 (0.5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Làm đúng BT ghép âm thành vần. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bỏ nghề. 
- Chép đúng 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh)
- GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ở cột 
dọc: a, ă, a. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c. - GV chỉ từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac 
- GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép âm thành vần:
a+ng =ang ă+ng =ăng â+ng = âng
a+c = ac ă + c = ăc â +c = âc 
 2.2. BT 2 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ 
đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. 
(HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt ngây 
ra vì sợ hãi).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. 
- Đọc tiếp nối từng cầu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng ý a, b. /HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng vào thẻ.
- HS giơ thẻ. GV chốt lại: Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ 
con vượn). Ý a sai. (Nếu HS cho là ý a đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi 
không phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con vượn).
- Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. 
 2.3. BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép). 
- GV viết bảng: Vượn mẹ ...ặp bác thợ săn, ôm gì vượn con; nêu YC. 
- HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT. 
- 1 HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì. 
- Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh. 
- HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT. 
- HS viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 82:eng, ec
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ nghề (bài 81). 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao? 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần eng, vần ec. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần eng 
- HS đọc: e - ngờ - eng. / Phân tích vần eng. / Đánh vần, đọc: e - ngờ - eng/ eng.
- HS nói: xà beng / beng. Phân tích tiếng beng./ Đánh vần, đọc trơn: bờ - eng – 
beng / beng.
- Đánh vần, đọc trơn: e - ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng. 
 2.2. Dạy vần ec (như vần eng) 
- Đánh vần, đọc trơn: e - cờ - ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: eng, ec, 2 tiếng mới học: beng, béc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần eng, vần ec, nói kết quả. 
- Cả lớp: Tiếng eng có vần eng. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,...
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần 
với g. Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần với c).
- beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. 
b) HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: (xà) beng, (xe) téc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 36:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(T1)
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự 
của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tình huống thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép 
trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm 
từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,...
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS thực hiện các phép tính.
- Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
 Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng 
tranh vẽ. Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá 
nhân. Chia sẻ trước lớp. Bài 3. HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, 
khối lập phương. Chia sẻ với bạn.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 36:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(T2)
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tình huống thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép 
trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm 
từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,...
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ 
và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8; 2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 6;... 
Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc 
phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
+ Câu a): Có 2 bạn đang chơi bập bênh, có 3 bạn đang chơi xích đu, có 4 bạn đang 
chơi cầu trượt. Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi?
Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9.
+ Câu b): Tổ chim có 8 con chim, có 2 con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 con chim 
bay đi. Hỏi còn lại mấy con chim?
Thành lập phép tính: 8 - 2 - 3 = 3.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, HS có thể nêu tình 
huống và thiết lập phép tính theo thứ tự khác. Khuyến khích HS trong lớp đặt thêm 
câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các chia sẻ, trao đối nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát 
triển NL giao tiếp toán học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 82:eng, ec
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. 
- Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, chạy 
bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe rác 
(thùng xe xanh lá mạ) chở rác.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, bon 
bon, hớn hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá!”.), HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn – mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. Cần đánh số thứ tự cho ý 2 và 3. 
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác 
chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 83: iêng, yêng, iêc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, 
yêng, iêc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. 
- Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: các vần iêng, yêng, iêc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iêng
- HS đọc: iê - ngờ - iêng / Phân tích vần iêng: âm iê + âm ng. Đánh vần, đọc: iê - 
ngờ - iêng / iêng.
- HS nói: gõ chiêng / chiêng. - Phân tích tiếng chiêng. / Đánh vần, đọc: chờ - iêng 
- chiêng / chiêng.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng. 
 2.2. Dạy vần yêng 
- Đánh vần, đọc trơn: yê - ngờ - yêng / yê - ngờ - yêng - hỏi - yểng / yểng. 
- GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu. 
 2.3. Dạy vần iêc 
- Đánh vần, đọc trơn: iê - cờ – iêc / xờ - iêc - xiêc - sắc - xiếc / xiếc.
 * Củng cố: HS nói 3 vần vừa học: iêng, yêng, iêc, 3 tiếng mới học: chiêng, 
yểng, xiếc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần iêc?) 
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần iêng, vần iêc.
- GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp g, 
ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê / Hướng dẫn tương tự với yêng, iêc.
- chiêng: viết ch rồi đến iêng / yểng viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. / Làm tương tự 
với xiếc.
b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp, chị gió làm rác bay tứ tung. 
Các em cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì.
b) GV đọc mẫu, nhân giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp 
chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém.
c) Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, 
nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ 
mà”.) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu.
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát mẻ. 
/ c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 78, 79)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (như các tiết Tập viết trước). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ăc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc. b) Tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con 
chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tắc kè).
- HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện 
tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
- Tìm từ chứa vần hôm nay học.
- Chỉ một số từ cho HS đọc lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết – sau bài 82, 83)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đọc: eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc. 
b) Tập viết: eng, xà beng, ec, xe téc. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần eng, ec, độ cao các con chữ,
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để 
khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh trên các tiếng (xà) beng, (xe) téc.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. GV kiểm tra, giúp đỡ HS.
c) Tập viết: iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại các tiếng vừa viết. - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Toán
 Bài 37: EM VUI HỌC TOÁN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng 
cộng, trừ các số trong phạm vi 10.
 - Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, 
phép trừ.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bài hát.
 - Bút màu, giấy vẽ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
 a) Hát và vận động theo nhịp
 HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là 
hai” thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài hát.
 b) Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ
 HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa 
đọc và ngược lại.
 Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình
 - HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình 
tròn, hình chữ nhật, hình tam giác.
 - Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
 Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
 - HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết 
phép tính thích hợp với mỗi tình huống. - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
 - Trung bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 V. Củng cố, dặn dò
 - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua các hoạt động trải nghiệm: tạo hình, vẽ tranh biểu diễn phép 
tính cộng, trừ, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 - Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của 
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Chiều,Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 7. YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH(T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình.
- Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong
gia đình.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không 
đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK Đạo đức 1.
Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to.
Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có).
Mầu “Giỏ yêu thương”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.doc