Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 14

Bài 1

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.

Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.

- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ...

Bài 2

- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp.

- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.

Bài 3

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.

+ Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9.

+ Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7.

- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.

docx 26 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 14

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 14
 TOÁN
Bài 31:PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo- 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong 
phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển NL tính nhẩm, ngôn ngữ hỏi đáp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ 
trong phạm vi 10 đã học.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép 
tính). Chẳng hạn:
2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;...
- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính 
trong bảng.
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và 
ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 10.
- HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kếtquả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l.
Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2.
..
Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi 
phép tính.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa 
nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV 
nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng 
nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ...
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số 
chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; 
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để 
gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
+ Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9.
+ Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến 
khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm 
vi 10.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 32:LUYỆN TẬP (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ 
- Phát triển NL tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- - Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1 để HS chơi trò chơi tính nhẩm.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm 
vi 10 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ, nêu trong bài.
- GV có thể tổ chức thành trò chơi theo cặp hoặc nhóm: một bạn lấy ra một thẻ 
phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài tập 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau nhận xét về các phép tính trong từng cột:
a) Ngầm giới thiệu “tính chất giao hoán của phép cộng” thông qua các ví dụ cụ 
thể.
b) Ngầm giới thiệu quan hệ cộng – trừ.
Chia sẻ trước lớp. GV cũng có thể nêu thêm 1 vài ví dụ phép tính khác để HS 
củng cố kỹ năng. 
 Bài 3. HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy 
nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 3 = 9; 3 + 6 = 9; 9 - 3 = 6; 9 — 
6 = 3; ...
Từ đó HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
 Bài 4
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong 
tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ:
+ Có 5 bạn đang bơi. Có 3 bạn trên bờ. Có tất cả bao nhiêu bạn?
Chọn phép cộng 5 + 3 = 8 hoặc 3 + 5 = 8.
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 3 bạn trên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi?
Chọn phép trừ 8 - 3 = 5.
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 5 bạn đang bơi. Còn lại bao nhiêu bạn trên bờ?
Chọn phép trừ 8 - 5 = 3.
- GV lưu ý HS về quan hệ cộng – trừ. Sử dụng quan hệ cộng - trừ để tính nhẩm 
thông qua các ví dụ đơn giản.
 D. Hoạt động vận dụng
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ 
trong phạm vi 10. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT
 BÀI 70: ôn , ôt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vấn ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. 
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu, màn hình. 
- 5 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Tiết 1
A. KHỞI ĐỘNG: Trò chơi Bắn tên;HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2) 
B. KHÁM PHÁ
 2.1. Dạy vần ôn 
- HS đọc: ô, n, vần ôn. / Phân tích vần ôn, / Đánh vần và đọc: ô - nờ - ôn / ôn.
- HS nói: thôn xóm / thôn. / Phân tích tiếng thôn. / Đánh vần, đọc: thờ - ôn - 
thôn / thôn.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn/ thôn xóm.
 2.2. Dạy vần ôt (như vần ôn)
- Đánh vần, đọc trơn: ô - tờ - ôt / cờ - ốt - côt - nặng - cột/ cột cờ. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột. 
C. LUYỆN TẬP
 1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) 
(Lướt nhanh)
- GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc./Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường 
để bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại là 
quá làm gia vị, quản thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, 
chân ngắn, có mùi hôi); thốt nốt (cấy cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có 
thể làm đường thốt nốt),...
- HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,... 
 2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n. 
- Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t. 
- thôn: viết th trước, ôn sau.
- cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. b) HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ).
 TIẾT 2
 D. VẬN DỤNG
 1. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, 
mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). 
c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. 
- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. 
* Cả lớp đọc lại bài 70. 
- GV cho HS đọc lại 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS tích cực.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 71: ơn , ơt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. 
- Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu – chọn ý a hay b. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). 
 B. KHÁM PHÁ 
 2.1. Dạy vần ơn: 
- HS đọc: ơ - nờ - ơn./ Phân tích vần ơn. / Đánh vần, đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.
- HS nói: sơn ca/ sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ơn - sơn / 
sơn. / Đánh vần, đọc trơn: ơ - nờ - ơn / sờ - ơn - sơn / sơn ca.
 2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn)
- Đánh vần, đọc trơn: ơ - tờ – ơt / vờ - ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. 
 C. LUYỆN TẬP
 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt)
(Như các bài trước) Xác định YC./ Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, 
nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,..
 2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / Vần ơt: viết ơ trước, t sau. 
- sơn: viết s trước, ơn sau. 
- vợt: viết v trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. 
b) HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt.
 TIẾT 2
 D. VẬN DỤNG Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong 
giờ làm bài kiểm tra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, 
ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 13 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ?”/ 
Hà lễ phép: Dạ. / 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu /7 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc nội dung BT. 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ. 
- GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. 
- GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). 
- Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. * Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian). 
- Chỉ 1 vài từ bất kỳ để HS đọc lại
- Tuyên dương những HS tích cực.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 70, 71)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động: Cho hs vận động theo nhạc.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. 
b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ôn: cao 2 li. Vần ôt: chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay 
sang t.
+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o. 
+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ. 
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: ơn, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm. 
 3. Vận dụng 
- GV chỉ cho HS đọc 1 số từ vừa học.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT
 BÀI 72:un ut ưt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vấn un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. 
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71). 
 B. KHÁM PHÁ 
 .1. Dạy vần un 
- HS đọc: u – nờ - un.
- Phân tích vần un. / Đánh vần, đọc: u - nờ - un / un.
- HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun, 
Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun.
 .2. Dạy các vần ut, ưt (như vần un) 
- Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút. 
- Đánh vần, đọc trơn: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng 
vần, tiếng, từ ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, 
mứt.
 C. LUYỆN TẬP
 .1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? 
Tiếng nào có vần ưt?).
HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... làm bài trong VBT. / Báo cáo kết 
quả/ Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. 
Tiếng nứt có vần ut,...
 2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với 
ut, ưt. - phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt 
trên u, ư.
b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt.
 TIẾT 2
 D. VẬN DỤNG : Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi 
mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn 
nàn, nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), 
phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ 
nghe).
d) Luyện đọc câu . 
- GV: Bài có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng về câu cho HS đọc... 
- 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt.
- HS làm bài trên VBT./ HS báo cáo kết quả./ Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún làm 
mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. /c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa.
* HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian). 
- Hôm nay chúng ta học vần gì?
- Tìm các từ chứa vần hôm nay học.
- GV tuyên dương những HS tích cực.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 73: uôn uôt
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út.(1). - Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tập đọc Làm mứt (bài 2) 
 B. KHÁM PHÁ 
 1. Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uôn
- HS đọc: uô - nờ - uôn. / Phân tích vần uôn: có âm uô - âm n./ Đánh vần, đọc: 
uô - nờ - uôn / uôn.
- HS nói: chuồn chuồn. / Phân tích tiếng chuồn. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - uôn 
- chuôn - huyền - chuồn / chuồn.
- GV chỉ mô hình vần uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng, HS: uô - nờ - uôn / chờ - 
uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn.
 2.2. Dạy vần uôt (như vần uôn) Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - 
uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột.
 C. LUYỆN TẬP
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần 
uôt?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. 
- HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,... 
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4) 
GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: 
- Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / Vần uôt: viết uô trước, t sau. 
- chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô. 
- chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. 
- HS viết: uôn, uôt (2 lần). Viết: chuồn chuồn, chuột.
 TIẾT 2
 D. VẬN DỤNG. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó 
biết được những điều gì mới mẻ?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, 
dữ lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa. d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc theo vai 
- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo với trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ... sợ quá”.
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? 
- 1 HS: Đó là gà trống./ Cả lớp: Gà trống. / GV: Gà trống là con thú rất hiền.
* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). 
- HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...); có 
vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 72, 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột
 - Chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. 
b) Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần un, ut, ưt, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+Vần un: cao 2 li. Vần ut, ưt: chữ t cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u - t) 
+ Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư. 
 3. Vận dụng - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: uôn, chuồn chuồn, uôt, chuột (như mục b). HS viết các vấn, tiếng; 
hoàn thành phần Luyện tập thêm.
- Tuyên dương những HS tích cực, viết cẩn thận.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 74: KỂ CHUYỆN
 THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI
 (1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG:
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Mây đen và mây trắng, nêu câu hỏi, mời 
HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5.
 B. KHÁM PHÁ 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu câu 
chuyện Thần gió và mặt trời: Các em hãy quan sát tranh, xem truyện có những 
nhân vật nào? HS phát biểu. GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng nhân vật): 
thần gió, mặt trời, một người mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. Không rõ thần 
gió, mặt trời và người đi bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như thế nào.
 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần gió và 
mặt trời. Ai sẽ chiến thắng?
 3. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng biểu cảm 3 lần. Đoạn 1: kể 
nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nói về sức mạnh, sự kiêu ngạo của thần 
gió. Đoạn 2: lời thần gió hợm hĩnh, lời mặt trời từ tốn. Đoạn 3 (thần gió ra oai): 
gây ấn tượng với các từ ngữ tả sức mạnh của thần gió, sự bất lực của thần gió 
trước người đi bộ. Đoạn 4 (chiến thắng của mặt trời); giọng nhẹ nhàng, từ tốn.
 Thần gió và mặt trời (1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vì thần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, 
cây cối.
(2) Một hôm, thần gió nói chuyện với mặt trời. Thần gió bảo: “Ta là người 
mạnh nhất”. Mặt trời nghe thần gió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ 
dưới mặt đất, bảo:
- Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ 
mạnh nhất.
(3) Thần gió bắt đầu ra oai. Thần nổi gió làm cát bụi bốc mù mịt, nhà cửa, cây 
cối đổ rạp. Nhưng gió càng lớn thì anh chàng kia càng cố giữ chặt chiếc áo. 
Thần gió không tài nào lột được chiếc áo đó ra.
(1) Đến lượt mặt trời thử sức. Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló ra. 
Những tia nắng vàng toả khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng. Anh 
chàng đi bộ nóng vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi áo khoác ra.
 C. LUYỆN TẬP
 1. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu ngạo? (Thần gió kiêu ngạo vì tự cho 
là mình rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho là mình có sức mạnh gây ra 
bão táp, làm đổ nhà cửa, cây cối).
- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt trời? Mặt trời trả lời ra sao? (Thân gió 
nói mình là kẻ mạnh nhất. / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới 
mặt đất, bảo: “Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, 
người đó là kẻ mạnh nhất”).
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả thế nào? (Gió càng lớn thì người 
đi bộ càng cố giữ chặt áo. Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta).
- GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, kết quả ra sao? (Mặt trời toả nắng, càng lúc 
càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi bỏ áo).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh. 
 2. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
+ GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
 D. VẬN DỤNG.
 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? (Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất 
nhưng không cởi được áo của người đi bộ).
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? (Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cởi áo 
ra). GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng không cởi được áo của người đi bộ. 
Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện giúp các 
em hiểu: Người mạnh không phải người khoẻ, người hung hăng. Người mạnh là 
người thông minh, biết sử dụng trí óc.
- Hãy kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hàng xóm.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 75: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). 
- Chép đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu, màn hình. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động
- GV mời 2 HS cùng đọc lại bài Chuột út (1). 
- Giới thiệu MĐYC của bài Ôn tập. 
 2. Khám phá
 2.1. BT 1 (Tập đọc): 
a) GV giới thiệu phần 2 của chuyện Chuột út sẽ cho biết câu chuyện tiếp diễn 
thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la 
lớn, ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu 
tròn người lại thật nhỏ).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó 
luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện.
e) Thi đọc phân vai 
- GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi. 
- Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
 3. Luyện tập:Tìm hiểu bài đọc
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: “Con còn gặp ... rất thân thiện”. 
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “hiền” chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? 1 HS: 
Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. / 
Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột).
- GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài. 
 4. Vận dụng: BT 2 (Tập chép) 
- 1 HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp). 
- Cả lớp đọc thầm câu văn. Chú ý những từ các em dễ viết sai. 
- HS nhìn câu văn, chép vào vở / VBT. 
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình.
- Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. 
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong 
gia đình.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không 
đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK Đạo đức 1. 
- Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 phóng to. 
- Máy chiếu , máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” – Nhạc và lời: Phan Văn 
Minh.
- GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS phát biểu ý kiến.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
- GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu chuyện “Gia đình nhà gà” – SGK 
Đạo đức 1, trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh. 
- HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện. 
- GV treo tranh phóng to lên trên bảng hoặc dùng máy chiếu đa năng, chiếu 
tranh lên bảng và mời một vài HS lên bảng kể lại câu chuyện. 
- Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh và kể lại nội dung câu chuyện. 
- GV kể lại nội dung chuyện: Một buổi sáng đẹp trời, gà mẹ dẫn đàn gà con đi 
kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con giun liền kêu “Cục, cục...” gọi cả đàn gà 
con lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun 
để giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên các con không được đánh nhau, 
tranh giành miếng ăn, anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau. Hai chú 
gà con hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau, không tranh giành, 
đánh nhau nữa. 
- GV chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi ở mục b SGK Đạo đức 
1, trang 35: 
1) Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con? Việc làm đó thể hiện điều gì? 
2) Gà mẹ đã khuyên gì khi các con tranh mồi? 
- HS thảo luận nhóm. 
- GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác 
trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận:
+ Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn và bới giun cho đàn gà con ăn. Điều đó thể 
hiện gà mẹ rất yêu thương đàn gà con. 
+ Khi thấy các con đánh nhau, tranh giành miếng ăn, gà mẹ đã khuyên các con 
“Anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ đối với 
con cháu 
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 
và thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi: 
1) Ông, bà, bố, mẹ trong mỗi tranh đang làm gì? 
2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? 
3) Vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau?
- HS làm việc cặp đôi, chia sẻ ý kiến với bạn. 
- GV chiếu hoặc treo tranh lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình 
bày nội dung về một tranh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Sau phần trình bày của mỗi nhóm, lớp 
trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Ông đang đọc truyện cổ tích cho bạn nhỏ. 
+ Tranh 2: Bà đang tết tóc cho bạn nhỏ. 
+ Tranh 3. Mẹ đang mang sữa đến cho bạn nhỏ và nhắc bạn ăn sáng. 
+ Tranh 4: Bố đang hướng dẫn bạn nhỏ gấp đồ chơi bằng giấy. 
+ Tranh 5: Bố và mẹ dẫn bạn nhỏ đi chơi công viên. 
+ Tranh 6: Bố và mẹ chăm sóc khi bạn nhỏ bị ốm. Những việc làm của ông, bà, 
bố, mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn nhỏ. Mọi người trong 
gia đình cần yêu thương nhau để tình cảm thêm gắn bó, gia đình thêm đầm ấm, 
hạnh phúc. 
- GV nêu câu hỏi: Ông bà, bố mẹ của em đã thể hiện sự yêu thương, quan tâm, 
chăm sóc em như thế nào? 
- Một vài HS chia sẻ trước lớp. 
- GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ em 
và mang lại cho em những điều tốt đẹp nhất.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách thể hiện tình yêu thương 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục d SGK Đạo đức 1, trang 36, 37 và 
thảo luận nhóm 4 về câu hỏi sau: Bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu 
thương với người thân trong gia đình?
- HS thảo luận trong nhóm. 
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Các nhóm khác trao đổi 
bổ sung.
- GV kết luận nội dung từng tranh: 
Tranh 1: Bạn nhỏ đang hôn bà và nói “Cháu thương bà!”. 
Tranh 2: Bạn nhỏ đang gọi điện thoại cho ông và nói “Cháu nhớ ông lắm!”. 
Tranh 3: Bạn nhỏ ôm mẹ nói: “Con yêu mẹ nhất!”.
Tranh 4: Bạn nhỏ đang nắm tay bố vừa đi làm đồng về và hỏi “Bố có mệt không 
ạ?”.
Tranh 5: Bạn nhỏ đang vuốt má em bé và nói “Em dễ thương quá!”.
Tranh 6: Bạn nhỏ đang giơ ngón tay cái và nói “Anh thật tuyệt vời!”.
- GV nêu câu hỏi thảo luận lớp: Em còn biết những cử chỉ, lời nói nào khác thể 
hiện tình yêu thương với người thân? 
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp. 
- GV kết luận: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của 
em. Em hãy thể hiện tình yêu thương với những người thân bằng những cử chỉ, 
lời nói phù hợp. 
 LUYỆN TẬP 
Hoạt động 1: Tìm lời yêu thương - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK Đạo đức 1, 
trang 37 để tìm lời nói yêu thương phù hợp với từng tranh. 
- HS làm việc cá nhân, tìm lời nói phù hợp. 
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 1.
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 1. 
- GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 1: “Con chúc mừng sinh nhật 
mẹ!”, “Con tặng mẹ yêu!”, “Con chúc mừng mẹ!”,... 
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 2. 
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 2.
- GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 2:“Ôi! Cháu nhớ bà quá!”, 
“Cháu yêu bà!”, “Bà đi đường xa có một không ạ?”,...
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3. 
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 3. 
- GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 3: “Anh thả diều siêu quá!”, 
“Em rất thích thả diều cùng anh!”, “Anh thật là cừ!”,... 
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi và phân công cho mỗi tổ đóng vai thể 
hiện cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân trong gia đình trong một tranh 
mục a SGK Đạo đức 1, trang 37.
- HS thực hành cặp đôi theo nhiệm vụ đã được phân công. 
- GV mời một vài cặp lên bảng đóng vai thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương. 
- GV mời các HS trong lớp nhận xét về mỗi phần đóng vai theo các yêu cầu sau: 
1) Cử chỉ, lời nói của bạn đã phù hợp chưa? 
2) Nếu là em, thì em sẽ thể hiện cử chỉ và lời nói như thế nào? 
- GV kết luận: Các em nên thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp với mỗi 
trường hợp cụ thể. 
Hoạt động 3: Tự liên hệ 
- GV yêu cầu HS kể những cử chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với người 
thân trong gia đình. 
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp. 
- GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp và nhắc nhở HS 
tiếp tục thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đối với người thân trong gia 
đình.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định những cử chỉ, lời nói yêu thương 
sẽ thực hiện với người thân. 
- HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý kiến trước lớp. Vận dụng sau giờ học: 
- GV nhắc nhở HS thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân: 
1) Khi em nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân. 2) Khi đón người thân đi xa về. 
3) Khi đến dịp lễ, tết, sinh nhật người thân.
 Tổng kết bài học
- GV nêu câu hỏi: Em thích điều gì sau khi học xong bài này? 
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 38. Lưu ý: GV có 
thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học 
tập tích cực, nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. 
- GV hướng dẫn HS làm “Giỏ yêu thương” bằng cách tái sử dụng lẵng đựng 
hoa, hộp bánh/kẹo bằng sắt, giỏ mây,... 
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu 
thương” mỗi ngày có lời nói, cử chỉ yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em. 
.... Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình trái tim 
trong “Giỏ yêu thương”. 
- GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
 ( 3 TIẾT) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên 
đường. 
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an 
toàn trên đường.
- Nói được tên và ý nghĩa của 1 số biển báo và tín hiệu đèn giao thông. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh, đỏ). 
- Phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 KHỞI ĐỘNG
Hoạt động chung cả lớp: - HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhà em ở gần trường hay xa trường?
+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?
- Một số HS trả lời câu hỏi
 GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như 
an toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay 
cả lớp cùng tìm hiểu.
1. Trên đường đến trường
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy hiểm
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát các hình ở trang 58, 59 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì?
+ Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? 
+ Em khuyên 1 số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện 
các câu trả lời.
 Gợi ý: Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; 1 
bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm. Hình 2 trang 59: 2 HS đi ra 
giữa đường; Hình 3 trang 59: 1 HS đứng trên thuyền, 1 HS thò tay nghịch nước.
- HS có thể làm câu 1 Bài 9 (VBT) 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế 
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Mỗi HS nêu ít nhất 1 lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn. 
- Thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến của các thành viên.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả 
lời.
 Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông 
phù hợp với ngữ cảnh địa phương.
2. Một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu biển báo và đèn tín hiệu giao thông
Bước 1: Làm việc theo nhóm 6
- HS quan sát các hình ở trang 60, 61 trong SGK để trả lời các câu hỏi: 
+ Có những biển báo và đèn tín hiệu giao thông nào? 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_14.docx
  • docxKHDH-_TUAN_14_5c77d.docx