Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

- 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, cả lớp đọc lại.

- GV chỉ các từ dễ viết sai, cả lớp đọc. VD: giảng, xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp bánh chưng.

- HS tự nhẩm đọc từng tiếng mình dễ viết sai.

- HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng đọc không quá 3 lần), HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô chữ hoa đầu dòng thơ.

- HS viết xong, GV đọc chậm từng dòng cho HS soát lỗi, gạch chân bằng bút chì chữ viết sai, viết lại chữ đó bên lề vở.

- GV chữa trên bảng những lỗi HS thường mắc.

doc 26 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 24
 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022
 CHÍNH TẢ
 NGHE VIẾT: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi.
- Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; 
điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỎI ĐỘNG 
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp: kể, câu hỏi, kiến con. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập
 2.1. Nghe viết 
- 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, cả lớp đọc lại.
- GV chỉ các từ dễ viết sai, cả lớp đọc. VD: giảng, xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp bánh 
chưng.
- HS tự nhẩm đọc từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng đọc không quá 3 lần), HS viết vào 
vở Luyện viết 1, tập hai, tô chữ hoa đầu dòng thơ.
- HS viết xong, GV đọc chậm từng dòng cho HS soát lỗi, gạch chân bằng bút chì chữ viết 
sai, viết lại chữ đó bên lề vở.
- GV chữa trên bảng những lỗi HS thường mắc. 
 2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau)
- GV nêu YC, viết bảng: Cái ... cắt lá / Con cá có .../Quả ... quả cam / Chè lam ... khảo.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. /1 HS báo cáo (miệng), GV điền tiếng trên bảng 
lớp. (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp sức: 4 HS tiếp nối nhau lên bảng điền từ vào chỗ 
trống, hoàn thành mỗi dòng thơ. HS nào điền xong từ thì đọc dòng thơ: HS 1: Cái liềm cắt 
lá. /HS 2: Con cá có vẩy./HS 3: Quả quýt, quả cam. /HS 4: Chè lam bánh khảo).
- Cả lớp đọc lại 7 dòng thơ. 
b) BT 3 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi?) (Làm tương tự BT 2). 
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
- GV viết lên bảng lớp các từ cần điền: ..ây điện, ...ó, ...ồng, ...ùng. 
- 1 HS lên bảng điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. 
- Cả lớp sửa bài theo đáp án. (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp sức). - Cuối cùng, cả lớp đọc: Nhện con hay chăng dây điện. / Cái quạt hòm mồm thở ra gió. / 
Máy bơm phun nước bạc như rồng./ Cua cáy dùng miệng nấu cơm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chừ nhật.
- Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
- HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 
đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
- HS chia sẻ trước lớp: Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một 
tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được
- GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng 
chính ngôn ngừ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS thực hiện tính nhẩm để tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.
- GV nên giúp HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài để thực hiện tính 
nhẩm một cách hợp lí.
 Bài 2
a) Đặt tính rồi tính:
- HS đặt tính rồi tính ra vở hoặc ra nháp.
- Đối vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- HS nhận xét khó khăn, sai lầm (nếu có) khi đặt tính và tính kết quả các phép tính cộng, 
trừ các số có hai chữ số nêu trong bài và nêu cách khắc phục. b) Tính: GV hướng dẫn HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được tạo thành từ những hình 
nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết quả 
vào vở: Có 7 hình vuông, 9 hình tròn, 7 hình tam giác, 3 hình chữ nhật)
- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Trong bức tranh này có 
9 hình tròn.
 Bài 4
- HS thực hiện các hoạt động sau:
a) Quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ chỉ đúng 3 giờ.
 Lưu ý: HS phân biệt kim phút và kim giờ. Để chọn được giờ theo đúng yêu cầu cần 
giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12.
b) Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng 2 giờ; 11 giờ.
c) HS thực hiện các thao tác sau:
+ Đọc tình huống “Ngày sách Việt Nam".
+ Xem tờ lịch, đối chiếu với số chỉ ngày, nhìn vào dòng chữ chí tháng, sau đó
đọc thứ rồi trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện các thao tác sau:
+ Đọc tình huống “Tuần lễ văn hoá đọc”; “Khai mạc ngày 21 tháng tư”; “Kết thúc vào thứ 
mấy?”.
+ Suy luận: 1 tuần lễ có 7 ngày; từ thứ tư này đến thứ ba tuần sau là tròn 7 
+ Trả lời câu hỏi: Nếu khai mạc ngày 21 tháng tư (thứ tư) thì kết thúc vào ngày thứ ba tuần 
sau.
- Chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra và nói kết quả.
 Bài 5
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 
(quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trù để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải 
thích tại sao).
- HS viết phép tính thích họp và trả lời:
 Phép tính: 85 - 35 = 50.
 Trả lời: Thanh gồ còn lại dài 50 em.
- HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp 
rồi kiểm tra kết quả.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chọn con vật cao nhất và lí giải theo cách suy nghĩ của cả nhân mình.
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về chiều cao của các con vật trong bức tranh.
- HS nhận xét các câu trả lời của bạn. D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động: đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán 
gắn với tình huống thực tiễn và số đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết 
vấn đề toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện HS có cơ hội phát triển NL 
hợp tác, NL giao tiếp toán học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP ĐỌC
 SẺ ANH, SẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN DẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu 
thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc thuộc lòng 6 hoặc 10 dòng bài đồng dao Ông giẳng ông giăng; trả lời 
câu hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Thảo luận nhóm đôi
- Nhà bạn có mấy anh, chị, em? Tình cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? 
Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào (yêu thương, nhường nhịn, giúp đỡ, 
chăm sóc)? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng?
- 3 - 4 HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài
GV chỉ hình minh hoạ, HS quan sát: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ 
há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. 
Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương.
b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. 
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 13 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- HS đọc tiếp nối từng câu (liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: 
Thương em, / sẻ anh cố sức kéo ... trong tổ / che cho em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 5 Thứ ba, ngày 29 tháng 03 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 SẺ ANH, SẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu 
thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trước 
đi. / Còn lại); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK. 
- GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? / Cả lớp giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp: 
+ GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt?
+ Cả lớp: Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. 
- GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? (HS trả lời theo suy nghĩ riêng. VD: 
Em thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo những cọng rơm che cho em 
khỏi lạnh. / Thích sẻ anh vì sẻ anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ./ Thích sẻ em vì sẻ 
em còn nhỏ đã biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia đình sẽ rất 
đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương, nhường nhịn 
nhau.
 2.3. Luyện đọc lại
- 1 tốp (4 HS) đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. 
- Lặp lại với tốp HS khác. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một đoạn của bài tập đọc.
- Đọc lại bài tập đọc cho bạn bè, người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP VIẾT
 TÔ CHỮ HOA: I, K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 6 - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, 
chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết chữ viết hoa I, K; từ, câu ứng dụng cỡ 
nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa G, H.
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiêu lên bảng chữ in hoa I, K. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa I, K.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa I, K – chỉ khác chữ I, K in hoa ở các nét uốn; luyện viết các 
từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa I, K
- HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng 
ngang, (lượn hai đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô tiếp nét 2 (móc 
ngược trái) từ trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK 2.
+ Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là 
nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản 
(móc xuôi phải và móc ngược phải) nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, 
đến giữa thân chữ thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc 
ngược phải, dừng bút ở ĐK 2.
- HS lần lượt tô các chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập 
hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- Cả lớp đọc các từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm 
được mồi, chim mẹ tha về tổ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ K viết hoa và i), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên: viết lại 
lời giới thiệu cho đúng chính tả, hay hơn, trang trí sản phẩm ấn tượng hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 7 BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị 
ngã. 
- Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để 
phòng tránh bị ngã. 
II. DỤNG CỤ DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1. 
- Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã. 
- Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã.
- Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín, bị sưng tấy do ngã. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 KHỞI ĐỘNG 
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ trước lớp: 
+ Em đã từng bị ngã chưa? 
+ Em đã bị ngã ở đâu? 
+ Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của một số hành động nguy hiểm 
 * Mục tiêu:
- HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. 
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo 
đức 1, trang 60 và cho biết:
1) Bạn trong tranh đang làm gì? 
2) Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/hậu quả như thế nào? 
- HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ được GV giao. 
- GV mời mỗi nhóm HS trình bày kết quả thảo luận về từng tranh, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung. 
- GV kết luận sau mỗi tranh: 
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. Việc làm 
đó có thể khiến hai bạn bị ngã. 
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch trượt theo thành cầu thang từ trên cao xuống. Việc 
làm đó có thể khiến bạn bị ngã. 
+ Tranh 3: Bạn nhỏ nhoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. Đó là 
việc làm nguy hiểm có thể khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy 
hiểm đến tính mạng. 
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây. Việc làm đó có thể khiến cành cây bị 
gãy và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. 
 8 - GV hỏi thêm: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành động, 
việc làm nào khác khiến chúng ta có thể bị ngã? 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh, video clip về một số tình huống trẻ em bị ngã. 
- GV kết luận chung: Trong thực tế, có nhiều hành động, việc làm có thể làm 
chúng ta bị ngã. Do đó, chúng ta cần cẩn thận. 
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng tránh bị ngã. 
- HS được phát triển năng lực hợp tác 
 * Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 61 và 
thảo luận nhóm, xác định những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh 
bị ngã. 
- HS làm việc nhóm. 
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng tránh bị ngã, em cần:
+ Không nhoài người, thò đầu ra ngoài, ngồi lên thành lan can, cửa sổ không có 
lưới bảo vệ. 
+ Cẩn thận khi lên xuống cầu thang, không chạy nhảy, xô đẩy nhau. 
+ Không leo trèo, đu cành cây, không kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. 
+ Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. 
+ Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.
+ ...
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
- HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng 
tránh bị ngã. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 và 
nêu nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. 
- HS trình bày ý kiến. 
- GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: 
+ Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu bông ở trên nóc giá sách. Theo em, Lan nên 
làm thế nào? Vì sao? 
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em, Lê 
nên ứng xử thế nào? Vì sao? 
+ Tình huống 3: Hùng rủ Chí trèo cây cao để hái quả ăn. Theo em, Chỉ nên ứng 
xử thế nào? Vì sao? 
- Phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lí một tình huống. 
 9 - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. 
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn trong nhà lấy giúp; không nên trèo cao 
để tránh bị ngã. 
+ Tình huống 2: Lê nên từ chối và khuyện Bình không nên chơi đuổi nhau ở 
trong lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và ngã.
+ Tình huống 3: Chỉ nên từ chối và khuyên Hùng không nên trèo cây cao áp 
tránh bị ngã. 
 Lưu ý:
- GV có thể thay các tình huống trong mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 bằng 
các tình huống khác, thực tế hơn, xảy ra phổ biến hơn đối với HS của lớp, của 
trường. 
- GV có thể không phân công tình huống thảo luận cho từng nhóm mà để HS tự 
lựa chọn tình huống mà các em hứng thú hoặc quan tâm. 
- Các nhóm HS có thể trình bày kết quả xử lý tình huống dưới nhiều cách khác 
nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng vai/... 
Hoạt động 2: Thực hành chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã 
 * Mục tiêu: HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do 
ngã.
 * Cách tiến hành: 
- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em có thể 
làm gì để sơ cứu vết thương?
- HS chia sẻ kinh nghiệm đã có. 
-GV hướng dẫn HS cách dùng đá để chườm khi có vết thương kín, bị sưng tấy 
do ngã. 
- HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm. 
- GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. 
- GV nhận xét, khen những HS, nhóm HS đã thực hành tốt.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
Tổ chức cho HS cùng thầy/cô quan sát, xác định những nơi trong lớp, trong 
trường có thể làm HS bị ngã để cẩn thận khi đi lại, chơi đùa ở đó. Ví dụ như: 
cửa sổ, cầu thang, lan can, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước ở sân trường,... 
Vận dụng sau giờ học: 
Hướng dẫn HS:
- Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những nơi cần thiết trong nhà như: lan can, cửa 
sổ,... 
- Thực hiện: 
+ Không chạy, xô đẩy nhau trên cầu thang, sàn trơn, ướt, mấp mô.
 10 + Không nhoài người ra ngoài hoặc ngồi trên thành lan can, cửa sổ không có 
lưới bảo vệ.
+ Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt. 
+ Không trèo cao, đu cành cây,...
 Tổng kết bài học 
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị ngã, em cần cẩn thận 
khi đi lại, chơi đùa hằng ngày. 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 63. 
- Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương 
những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 NGOAN
I. YÊU CẦU CẦN DẠT 
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm 
việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ em. HS 1 trả lời câu hỏi 1: Vì sao sẻ mẹ 
quên cả mệt? HS 2 trả lời câu hỏi 2: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Cả lớp nghe hát và cùng hát bài Những em bé ngoan (Sáng tác: Phan 
Huỳnh Điểu) hoặc bài Bé ngoan (Sáng tác: Phạm Tuyên).
 1.2. Giới thiệu bài 
- Bài đọc hôm nay có tên là Ngoan. Các sự vật trong bài đều ngoan ngoãn, làm 
việc có ích. HS quan sát tranh: Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh đèn dầu. 
 11 Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa. GV: 
Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi 
cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé 
“ngoan”?
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sáng sân nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy 
nồi cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài gồm 8 dòng thơ. 
- GS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nhân / từng cặp).
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 dòng thơ); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc 3 câu hỏi, BT trong SGK. / Từng cặp HS trao đổi, trả lời. 
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
+ GV: Bài thơ khen những vật gì ngoan? / HS: Bài thơ khen trăng ngoan, đèn 
ngoan, nước ngoan, lửa ngoan, trái ngoan, gió ngoan.
+ GV nêu YC của BT 2. Cả lớp đọc kết quả nối ghép:
(a) Đèn - (3) thắp cho bà ngồi may. 
(b) Nước - (1) rửa trắng bàn tay. 
(c) Gió – (2) quạt hương thơm khắp nhà.
 * GV: Thế nào là bé ngoan? / HS: Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, 
yêu cô, yêu bạn.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 
 2.3. Học thuộc lòng 
- HS HTL bài thơ theo cách xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu cậu, rồi xoá hết. 
- HS tự nhẩm HTL bài thơ. 
- HS thi đọc thuộc lòng 4 dòng thơ đầu / 4 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YÊU THIÊN NHIÊN
 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm 
mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Sản phẩm của HS, ĐDHT phục vụ triển lãm, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
- Các viên nam châm của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày những sản phẩm đã làm từ tuần 
trước, giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới thiệu; cùng bình chọn 
sản phẩm ấn tượng.
- GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đã chuẩn bị. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sách:
- HS 1 đọc YC của BT 1; 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 lời giới thiệu dưới 4 tranh. 
Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát 4 sản phẩm mẫu.
- HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn...); (đọc 
cả phần lời dưới các tranh minh hoạ mẫu). GV nhắc HS: Khi bình chọn sản 
phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội dung (phần lời) của từng sản phẩm.
- HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lên - 
bảng lớp để tác giả của mỗi sản phẩm sẽ tự giới thiệu sản phẩm của mình.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8 phút. 
 2.2. Trưng bày
- GV chỉ vị trí cho các nhóm, tổ trưng bày sản phẩm (trên bảng lớp, bảng nhóm, 
trên tường, hoặc bày trên mặt bàn). (GV nhắc HS: Nếu đính sản phẩm trong 
VBT thì gỡ ra để trưng bày. Nếu làm bài trong VBT thì mở trang vở đó).
- GV cùng cả lớp đếm số sản phẩm của mỗi tổ. 
- Các tổ thi trưng bày sản phẩm nhanh, sáng tạo. 
 2.3. Bình chọn
Lần lượt từng tổ đi xem sản phẩm của tổ mình và các tổ khác. Tổ 1 xem trước. 
Cả tổ trao đổi nhanh, bình chọn tổ trưng bày đẹp, chọn 3 sản phẩm ấn tượng của 
tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả với 
GV. Tiếp đến tổ 2, 3, 4,...
 2.4. Tổng kết
GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được bình chọn. Kết luận về nhóm trưng 
bày đẹp.
 2.5. Thưởng thức 
- HS có sản phẩm được gắn lên bảng lần lượt giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự tin.
 13 - Cả lớp giơ tay bình chọn những sản phẩm được yêu thích. GV đếm số HS giơ 
tay bình chọn cho từng HS, kết luận. /Cả lớp hoan hô các bạn.
* GV có thể chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm hay, mời các thành viên giới thiệu sản 
phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Quà tặng ý nghĩa”: đọc trước SGK 
(tr. 123 124 và 132, 133); tìm và mang đến lớp ảnh hoặc tranh vẽ thầy, cô hoặc 
1. bạn em quý mến.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba cô con gái, chuẩn bị cho tiết T đọc sách 
bảo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ 
và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ 
chỉ giờ đúng.
- Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS.
- Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi 
máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ thật.
- Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, bút 
màu để làm đồng hồ bằng đĩa giấy.
- Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3.
- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy (nửa tờ A4) để gấp máy bay, bút màu để trang trí 
máy bay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động 1
a) Đọc bài thơ và vận động theo nhịp
HS thực hiện theo hướng dẫn GV:
- HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp.
- HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm điều gì.
 Chẳng hạn:
 14 + Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
+ Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ học.
- GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Nhấn 
mạnh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. 
Nhắc HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe.
b) Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ
 GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ.
- GV làm mẫu (có thể gọi 1 HS lên bảng làm theo mẫu).
- GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp: GV nêu hiệu lệnh (3 giờ). HS thực hiện.
- HS thực hiện trong nhóm.
 Lưu ý: Sau khi chơi, GV có thể hỏi HS chơi có thích không? Có khó 
không? Khó thế nào?
 Hoạt động 2. Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy
- GV hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy.
- Mỗi nhóm làm đồng hồ của nhóm mình; trang trí đồng hồ bằng bút màu; trình 
bày sản phẩm.
- Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động:
+ Trang trí đồng hồ cho đẹp.
+ Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của nhóm.
- Tổ chức các nhóm đi xung quanh lớp quan sát và bình chọn sản phẩm của 
nhóm bạn.
 C. Hoạt động 3. Lắp ghép, tạo hình
 Hoạt động theo nhóm
- HS ghép các hình như trong SGK hoặc ghép hình theo ý thích và giới thiệu về 
hình mới ghép.
- HS nói cho bạn nghe hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi các 
hình nào.
 D. Hoạt động 4. Trò chơi: “Phi máy bay”
a) Gấp máy bay
Hoạt động theo nhóm
- GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao tác:
 Lưu ý: GV có thể hướng dần gấp máy bay theo cách khác đơn giản hơn.
- Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của mình 
(có the viết tên của em hoặc tên khác).
b) Thi máy bay nào bay xa hơn
 15 - GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay ngoài sân trường (hướng dẫn 1 
nhóm làm mẫu):
+ Kẻ một vạch xuất phát,
+ Từng bạn trong nhóm phi máy bay,
+ Một bạn đo bằng bước chân,
+ Một bạn ghi lại kết quả đo,
+ Chọn máy bay bay xa nhất trong nhóm,
+ So sánh với các nhóm khác,
+ Chọn ra máy bay bay xa nhất của lóp.
- GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem tại sao máy bay của bạn lại bay xa hơn (Bạn 
gấp đầu nhọn hơn, bạn phi mạnh hơn, ...).
 E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động trải nghiệm: đọc thơ, vận động theo nhịp, tạo hình 
đồng hồ bàng động tác cơ thể, lắp ghép tạo hình mới bằng các hình đã học, đo 
đạc trong thực tế và giải quyết các vấn đề phát sinh, HS có cơ hội được phát 
triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công 
cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, 
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán 
học.
- Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác.
 LƯU Ý 
 GV có thể chọn lựa một trong các hoạt động trên để triển khai cho phù 
hợp với đối tượng HS và quỳ thời gian của nhà trường. GV cũng có thể dựa vào 
các hoạt động đã gợi ý đế thiẻt kể các hoạt động trải nghiệm phù hợp với đối 
tượng hơn. Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm để phát triển NL, phẩm chất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ năm, ngày 31 tháng 03 năm 2022
 16 KỂ CHUYỆN 
 BA CÔ CON GÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái.
- Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi 
giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con 
gái.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách 
chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. KHỞI ĐỘNG
GV gắn lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của hoa hồng, mời 2 HS: 
HS 1 kể theo 3 tranh đầu, HS 2 kể theo 2 tranh cuối.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu truyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện Ba cô con gái. Mời HS xem tranh 
để biết ngoài bà mẹ và ba cô con gái, câu chuyện còn có nhân vật nào. (HS: có 
sóc con).
- GV chỉ từng cô: Cô cả mặc váy nâu. Cô út – váy xanh. Cô hai – váy hồng.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
Câu chuyện kể về cách cư xử của ba cô con gái với mẹ. Qua câu chuyện, các em 
sẽ biết cô gái nào hiếu thảo, yêu thương mẹ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện.
GV kể chuyện 3 lần, giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2: kể chậm rãi. Đoạn 3, 4, 5 kể 
với nhịp độ nhanh hơn. Câu cuối: kể khoan thai. Lời của chị cả và chị hai: ngọt 
ngào. Lời sóc nói với chị cả và chị hai: cao giọng, mỉa mai; nói với cô út: nhẹ 
nhàng, âu yếm.
 Ba cô con gái
(1)Xưa, có một người đàn bà nghèo sinh được ba cô con gái. Ba cô đều rất xinh 
đẹp. Khi các cô đi lấy chồng, bà mẹ ở nhà một mình.
(2) Năm tháng trôi qua, bà mẹ ngày càng già yếu. Một lần bà bị ốm nặng, bà liền 
viết thư nhắn các con trở về. Bà nhờ sóc con đưa thư.
(3) Sóc đến nhà cô chị cả. Đọc xong thư của mẹ, cô cả nói:
- Ôi, chị thương mẹ chị quá! Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về 
thăm mẹ ngay.
Sóc con giận dữ: 
 17 - Thế thì chị cứ ở nhà mà cọ chậu cả đời. Sóc vừa dứt lời, cô cả biến thành một 
con rùa to. 
(4) Sóc đến nhà cô thứ hai. Đọc thư mẹ, cô hai nói: 
- Đợi chị xe cho xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay. Sóc con bèn nói: 
- Thế thì chị cứ ở nhà mà xe chỉ suốt đời. Sóc vừa nói xong thì cô hai biến thành 
con nhện, suốt đời giăng chỉ.
(5) Sóc con lại đi đến nhà cô út. Cô đang nhào bột. Đọc thư xong, cô hốt hoảng 
đi thăm mẹ ngay.
Thấy vậy, sóc con âu yếm nói:
- Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và 
hạnh phúc.
(6) Quả nhiên, cô út có cuộc sống hạnh phúc và được mọi người yêu quý.
 2.2. Trả lời câu hỏi dưới tranh
- GV chỉ tranh 1: Bà mẹ có mấy cô con gái? (Bà mẹ có ba cô con gái). Vì sao bà 
phải ở một mình? (Vì các con gái đi lấy chồng nên bà phải ở một mình).
- GV chỉ tranh 2: Khi bị ốm, bà mẹ nhờ ai đưa thư cho các con? (Khi bị ốm, bà 
mẹ đã nhờ sóc đưa thư cho các con).
- GV chỉ tranh 3: Khi sóc đưa thư cho cô cả, cô cả nói gì? (Cô cả nói: Ôi, chị 
thương mẹ chị quá! Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về thăm me 
ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? (Cô cả bị biến thành một con rùa).
- GV chỉ tranh 4: Khi sóc đưa thư cho cô hai, cô hai nói gì? (Cô hại nói: Đợi chị 
xe cho xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? 
(Cô. hai biến thành con nhện).
- GV chỉ tranh 5: Khi sóc đưa thư cho cô út, cô út nói gì? (Cô út tất tả đi thăm 
mẹ ngay), Sóc nói gì với cô? (Sóc nói: Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ 
yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc).
- GVchỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc thế nào? (Cô út có cuộc sống hạnh phúc 
và được mọi người yêu quý).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2, 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1 HS nhìn 6 tranh tự kể chuyện. Có thể lặp lại YC với HS 2, 3. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện này khuyên các em điều gì? HS: Câu chuyện khuyên chúng ta 
phải biết quan tâm đến cha mẹ / phải yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ,...
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải biết yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ, 
quan tâm, chăm sóc khi cha mẹ đau ốm.
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay trong tiết học. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Đi tìm vần “em” và tiết Tự đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 18 
 TẬP VIẾT
 TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới 
là bé ngoan) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa I, K đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa L. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa L.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ L in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tổ chữ viết hoa L; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa L
- HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tố” 
theo từng nét): Chữ L viết hoa gồm 1 nét, là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong 
dưới, lượn dọc và lượn ngang. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển 
hướng tô nét lượn dọc ở cả hai đầu, chuyển hướng tô tiếp nét lượn ngang (hai 
đầu), tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, dừng bút ở ĐK 2.
- HS tổ chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng
- Cả lớp đọc từ ngữ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): bàn tay, hương thơm; Làm nhiều 
việc tốt mới là bé ngoan.
- GV hướng dẫn cách viết: độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ, giữa chữ L và a, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 19 
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh 
các số trong phạm vi 10.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như 
trong SGK trang 158.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Bài 1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- Mỗi nhóm HS nhận được các bộ thẻ như ương SGK.
- HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn cùng số lượng, đọc các số.
- Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ bé đến lớn, 
đặt ra các yêu cầu cho HS thao tác, chẳng hạn: Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3; chọn ra 
những số bé hơn 6, chọn ra những số lớn hơn 8, ...
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 2
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết 
quả vào vở.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 3
- HS lấy các thẻ số 3, 9, 6, 7. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi 
sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 
đến 10) và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 4
- HS dựa vào việc đếm để tìm các số trong các ô rồi đọc các số đó.
- HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa thiết lập.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Em đã nhìn thấy những 
đồ vật nào trong tranh, chúng dùng để làm gì?
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc