Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Hai tiếng kì lạ

(1) Có một cậu bé mặt mũi cau có ngôi trước cửa nhà. Thấy bà cụ hàng xóm đi qua, cậu chẳng chào. Bà cụ thấy lạ, hỏi:

- Ai trêu chọc cháu thế?.

Cậu bé đáp:

- Không ai trêu chọc cháu, nhưng cũng không ai yêu cháu. Chị cháu không cho cháu mượn bút màu. Anh cháu đi bơi cũng không cho cháu đi theo.

Nói xong, cậu tủi thân, khóc thút thít.

(2) Bà cụ bèn nói:

- Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu. Bà cụ thì thầm vào tai cậu, rồi dặn thêm:

- Cháu nhớ nói thật dịu dàng nhé.

(3) Cậu bé muốn thử phép màu, chạy ngay vào nhà. Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy em trai, chị vội lấy tay che đống bút màu,

(4) Cậu bé bèn nhìn vào mắt chị, nói thật dịu dàng: “Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé”. Chị cậu ngạc nhiên mở to mắt, rồi khẽ nói: “Em thích chiếc nào thì cầm đi!”. Cậu bé vui mừng cầm lấy một chiếc bút màu xanh rồi trả lại ngay cho chị.

(5) Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: “Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!”. Thật bất ngờ là anh gật đầu đồng ý ngay. .

(6) Hai tiếng “chị nhé”, “anh nhé” thật là kì diệu. Cậu bé sang cảm ơn bà cụ hàng xóm, nhưng cụ chưa về. Có lẽ cụ đi mách hai tiếng kì lạ cho những cậu bé, cô bé khác.

doc 27 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2022
 KỂ CHUYỆN
 HAI TIẾNG KÌ LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi 
giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. 
Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon, 
mời 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi HS kể theo 3 tranh. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát : Một 
cậu bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. 
Những cảnh khác: Cậu bé bước vào phòng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phòng, 
cảnh giác. Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm 
tay nhau, tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, không rõ để làm gì.
 1.2. Giới thiệu truyện
 Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và 
mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để 
biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ 
thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, 
với anh: nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của 
anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú.
 Hai tiếng kì lạ
(1) Có một cậu bé mặt mũi cau có ngôi trước cửa nhà. Thấy bà cụ hàng xóm đi 
qua, cậu chẳng chào. Bà cụ thấy lạ, hỏi:
- Ai trêu chọc cháu thế?. 
Cậu bé đáp:
 1 - Không ai trêu chọc cháu, nhưng cũng không ai yêu cháu. Chị cháu không cho 
cháu mượn bút màu. Anh cháu đi bơi cũng không cho cháu đi theo. 
Nói xong, cậu tủi thân, khóc thút thít.
(2) Bà cụ bèn nói: 
- Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu. Bà cụ thì thầm vào 
tai cậu, rồi dặn thêm:
- Cháu nhớ nói thật dịu dàng nhé.
(3) Cậu bé muốn thử phép màu, chạy ngay vào nhà. Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy 
em trai, chị vội lấy tay che đống bút màu,
(4) Cậu bé bèn nhìn vào mắt chị, nói thật dịu dàng: “Chị cho em mượn một cái 
bút, chị nhé”. Chị cậu ngạc nhiên mở to mắt, rồi khẽ nói: “Em thích chiếc nào 
thì cầm đi!”. Cậu bé vui mừng cầm lấy một chiếc bút màu xanh rồi trả lại ngay 
cho chị.
(5) Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên 
tay anh, hỏi: “Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!”. Thật bất ngờ là anh 
gật đầu đồng ý ngay. .
(6) Hai tiếng “chị nhé”, “anh nhé” thật là kì diệu. Cậu bé sang cảm ơn bà cụ 
hàng xóm, nhưng cụ chưa về. Có lẽ cụ đi mách hai tiếng kì lạ cho những cậu bé, 
cô bé khác.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
 Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh.
- GV chỉ tranh 1: Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có? (Vì cậu cảm thấy không 
ai trong nhà yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng 
không cho cậu đi theo).
- GV chỉ tranh 2: Bà cụ nói gì với cậu? (Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ 
để mọi người đều yêu cháu).
- GV chỉ tranh 3: Cậu bé chạy vào nhà làm gì? (Cậu bé chạy ngay vào nhà vì 
muốn thử phép màu). Chị cậu làm gì khi thấy cậu? (Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy 
cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu).
- GV chỉ tranh 4: Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? (Chị cho cậu 
mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn 
một cái bút, chị nhé!).
- GV chỉ tranh 5: Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? (Muốn thử tiếp 
phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: Ngày 
mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!). Kết quả ra sao? (Kết quả thật bất ngờ, 
anh cậu gật đầu đồng ý ngay).
- GV chỉ tranh 6: Hai tiếng kì lạ đó là gì? (HS: Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, 
“anh nhé”, GV: Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự). Cậu bé cảm 
ơn ai? (Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm).
 2 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. 
b) 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS phát biểu. GV: Câu chuyện nói 
về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch 
sự, thể hiện mình là một học trò ngoan, có văn hoá, em sẽ chiếm được tình cảm 
yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi 
để trở thành người HS biết nói năng lễ phép, lịch sự).
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em mới học được qua câu 
chuyện.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP VIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) 
bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn 
đúng khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết mẫu chữ viết hoa U, Ư đặt trong khung 
chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa T. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài 
- GV chiêu lên bảng chữ in hoa U, Ư. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa U, Ư.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ U, Ư in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa U, Ư; tập viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa U, Ư
 3 - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ U viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu; tô từ điểm bắt đầu trên 
ĐK 5, lượn theo đường cong đầu móc bên trái phía trên rồi tô thẳng xuống chân 
móc bên phải. Rê bút lên ĐK 6, tô tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ trên 
xuống dưới.
+ Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 và 2 tô như chữ U hoa. Sau đó tô tiếp nét 3 là 
“nét râu” (đường cong nhỏ bên phải nét móc) tạo thành chữ hoa U.
- HS tô các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc: dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (nối giữa U và ô), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc HS sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện.
- Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo 
quản sách ở thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm 
(truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được 
sắp xếp khoa học, gọn gàng, dễ tìm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 GV đưa HS đến thư viện trường. 
 1. Giới thiệu bài
 Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết 
học sẽ giúp các em:
- Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện.
- Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc 
sách ở thư viện (giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện), bảo quản 
sách (không làm bẩn, làm rách sách).
 4 2. Luyện tập 
- 3 HS tiếp nối đọc 3 yêu cầu 2, 3, 4 của bài học. Cả lớp nghe, quan sát minh 
hoạ. 
 2.1. Tự chọn sách, mượn sách
a) GV (hoặc nhân viên thư viện (NVTV) giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại 
sách. VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. 
Đây là nơi xếp các sách khoa học... Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV.
b) GV / NVTV hướng dẫn HS tự tìm sách. VD: . 
- NVTV: Cháu muốn tìm truyện gì? 
- HS 1: Cháu muốn tìm truyện Cây tre trăm đốt.
- NVTV: Truyện Cây tre trăm đốt là truyện cổ tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt 
truyện cổ tích. (NVTV tìm, chỉ cho HS). Đây là truyện cháu muốn tìm.
- HS 1: Cảm ơn cô. 
- HS 2: Cô cho cháu hỏi: Sách về khủng long ở đâu ạ?
- NVTV: Sách về khủng long là loại sách khoa học, cháu phải tìm ở giá sách đặt 
truyện khoa học. Đây là nơi xếp những truyện viết về khủng long. Cháu tìm đi!
- HS 2: Vâng ạ. Cảm ơn cô. 
* HS tìm sách, nhờ GV hoặc NVTV giúp đỡ (nếu cần).
c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách 
* GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV: 
- HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. 
- NVTV: Cháu đợi một lát nhé. (Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. 
- HS (nhận sách bằng hai tay): Cháu cảm ơn cô ạ! 
* HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2022
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện.
- Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo 
quản sách ở thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 5 Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm 
(truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được 
sắp xếp khoa học, gọn gàng, dễ tìm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách
- Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc sách. GV nhắc HS không làm ồn khi 
đọc sách; không làm bẩn, làm rách sách; không ăn trong thư viện.
- HS trật tự đọc sách.
- Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì 
mới. Cả lớp nghe nội dung thông tin mà mỗi bạn cung cấp.
 2.3. Trả sách
 Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ. Nếu mượn sách của NVTV, các 
em cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV. VD:
- HS: Cô cho cháu trả sách ạ. / Cô cho cháu gửi lại quyển sách ạ. 
- NVTV: Cảm ơn cháu! 
- HS: Cháu cảm ơn cô ạ. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện 
đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? (HS nói lại những gì đã học 
được: Biết giao tiếp lịch sự với NVTV khi mượn sách, trả sách. / Giữ trật tự, 
không làm ồn, không ăn trong thư viện. / Không làm bẩn, làm rách sách).
- GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Đọc trước nội dung 
bài; tìm sách, báo, truyện, bài thơ yêu thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc 
hoặc kể cho các bạn nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP ĐỌC
 VE CON ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua 
đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 6 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh, trả lời 
câu hỏi: Làm anh dễ hay khó?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Mùa hoa phượng nở (Nhạc và lời: Hoàng 
Vân). 
 1.2. Giới thiệu bài
- GV có thể cho HS nghe một đoạn băng thu sẵn tiếng ve kêu, giới thiệu: Đây 
chính là tiếng kêu của những chú ve. Mỗi mùa hè đến, những chú ve lại cất tiếng 
kêu ran trong những vòm cây. Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một chú ve.
- GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc, hướng dẫn HS quan sát
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ một lớp học, thầy giáo cánh cam đang chỉ lên bảng chữ 
e. Học trò trong lớp là ve, bướm, ong, chuồn chuồn).
+ Ve đang làm gì? (Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e... e... Thầy 
giáo ngạc nhiên nhìn theo ve).
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ 
khi reo: E... e... e. Mình biết chữ rồi!
b) Luyện đọc từ ngữ: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, 
suốt ngày, khoe tài, ...
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu trong bài. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 15 PHÒNG TRÁNH BỊ ĐIỆN GIẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm, có 
thể bị điện giật. 
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện 
giật. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 7 - SGK Đạo đức 1. 
- Tranh ảnh, video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi 
không an toàn, có thể bị điện giật. 
- Một số đồ dùng để chơi đóng vai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tìm đồ vật có sử dụng điện”. Cách chơi như sau: 
+ GV để một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi. 
+ Người điều khiển trò chơi đứng phía trên lớp và nêu tên một đồ vật nào đó. 
Nếu là đồ vật có sử dụng điện (như: bếp điện, ti vi, quạt máy, lò vi sóng,...) thì 
cả lớp phải vỗ tay và hô “Có điện! Có điện!”. Còn nếu không phải là đồ sử dụng 
điện (như: khăn mặt, búp bê, lược chải đầu,...) thì cả lớp sẽ xua tay và hô 
“Không có điện! Không có điện!”. Ai làm sai sẽ không được chơi tiếp.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn: Ở nhà em, lớp em có những đồ 
điện nào? 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể bị điện giật 
 * Mục tiêu: 
- HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể làm con người bị điện 
giật. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, 
trang 73, 74 và cho biết: 
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? 
- HS làm việc theo cặp. 
- GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến. Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về một 
tranh. 
- GV kết luận về từng tranh: 
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sờ tay vào tủ điện ở trên đường. Đó là hoạt động nguy 
hiểm, bạn có thể bị điện giật. 
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang dùng tay nghịch kéo dây của một chiếc quạt cây đang 
cắm điện. Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ có thể bị điện giật. 
+ Tranh 3: Bạn nhỏ đang dùng ngón tay chọc vào ổ điện. Bạn sẽ bị điện giật. 
+ Tranh 4: Bạn nhỏ đang dùng kéo cắt dây điện của chiếc đèn bàn đang cắm 
trong ổ điện. Bạn có thể bị điện giật. 
+ Tranh 5: Bạn nhỏ ngậm đầu dây sạc điện thoại trong khi dây đang cắm trong ổ 
điện. Bạn có thể bị điện giật.
 8 + Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang dùng que để khều chiếc diều bị mắc trên dây điện 
ngoài đường. Các bạn có thể bị điện giật. 
+ Tranh 7: Hai bạn nhỏ đi qua nơi có dây điện bị đứt, rơi xuống đường trong khi 
trời đang mưa to. Các bạn có thể bị điện giật. 
- GV hỏi thêm: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào 
khác có nguy cơ bị điện giật? 
- HS nêu ý kiến.
- GV kết luận: Có rất nhiều hành động nguy hiểm, có thể dẫn đến việc người bị 
điện giật. Lưu ý: GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh, video clip về một số 
hành vi không an toàn, có thể bị điện giật để giới thiệu thêm với HS.
Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật
 * Mục tiêu: 
- HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, xác định cách để phòng tránh bị điện giật. 
- HS làm việc nhóm. 
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. 
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng tránh bị điện giật, các em cần: 
+ Không thò ngón tay, chọc que kim loại vào ổ điện. 
+ Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện. 
+ Không đi chân đất, dùng tay ướt, đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ 
điện hoặc để bật công tắc, cầu dao điện. 
+ Không dùng que để khều, lấy đồ vật bị mắc trên dây điện. 
+ Không đến gần tủ điện, leo trèo cột điện.
 LUYỆN TẬP 
Hoạt động 1: Xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
- HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 * Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm để tìm cách ứng xử phù hợp 
trong các tình huống ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 75, 76. 
- HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV. 
- Các nhóm trình bày kết quả và giải thích lí do. 
- Thảo luận chung cả lớp. 
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: 
+ Tình huống 1: Em và bạn không nên tìm cách khều quả cầu lông mắc trên dây 
điện vì rất nguy hiểm, có thể bị điện giật. 
 9 + Tình huống 2: Em nên nói với mẹ hoặc người lớn trong gia đình để dùng băng 
dính điện bọc lại chỗ dây điện bị hở để đảm bảo an toàn. 
+ Tình huống 3: Em nên báo ngay cho người lớn biết.
+ Tình huống 4: Em nên ngăn em bé lại hoặc gọi ngay người lớn trong gia đình 
can thiệp để tránh cho em khỏi bị điện giật.
- Tình huống 5: Em không nên chạm tay vào người bị điện giật bởi như vậy em 
cũng sẽ bị điện giật. Trong trường hợp này, em có thể ngắt cầu dao điện hoặc hô 
lớn để gọi người lớn đến cứu. 
Hoạt động 2: Chơi trò “An toàn hay nguy hiểm” 
 * Mục tiêu: 
- HS được củng cố, khắc sâu về các hành vi an toàn và không an toàn khi sử 
dụng điện. 
 * Cách tiến hành: 
- GV phổ biến cách chơi: 
+ GV gọi một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi. 
+ Người điều khiển trò chơi đứng phía trên bảng và nêu các hành động khi sử 
dụng điện. Cả lớp sẽ hô to “An toàn! An toàn!”, nếu đó là hành động an toàn; và 
hô “Nguy hiểm! Nguy hiểm!”, nếu đó là hành động nguy hiểm. Ai hô sai sẽ phải 
đứng ra ngoài không được chơi tiếp. 
- HS chơi trò chơi. 
- Cả lớp vỗ tay, khen những bạn chơi giỏi, luôn xác định đúng hành động an 
toàn và nguy hiểm.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học:
- GV cùng HS quan sát các ổ cắm và thiết bị điện trong lớp xem đã bảo đảm an 
toàn chưa để báo cho nhà trường để kịp thời xử lí, nếu cần thiết. 
Vận dụng sau giờ học: 
Hướng dẫn HS: 
- Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia đình. 
- Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời thay 
thế hoặc gia cố lại cho an toàn. 
- Thực hiện: Không thò tay, chọc que vào ổ điện, không nghịch dây điện, không 
lại gần bốt điện, tủ điện, trèo lên cột điện.
 Tổng kết bài học 
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị điện giật, em cần 
thực hiện đúng cách sử dụng điện an toàn đã học. 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 77. 
- Yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại lời khuyên.
 10 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương 
những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 VE CON ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua 
đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
d) Thi đọc 3 đoạn (Từ đầu đến ... chạy tới trường. Tiếp theo đến ... Mình biết 
chữ rồi! / Còn lại); thi đọc cả bài.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: 
+ GV (câu hỏi 1): Vì sao về con chỉ biết đọc chữ e?/ Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b).
+ GV (nhắc lại): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / HS: Vì mới học được chữ e, 
ve con đã bỏ học đi chơi.
+ GV (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS giơ thẻ (chọn 
ý b).
+ GV (nhắc lại): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS: Để khoe tài.
+ GV (câu hỏi 3): Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế 
nào? / HS (1 - 2 em) (Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ chăm chỉ học, không trốn 
học đi chơi nữa. /...).
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp (theo câu hỏi 1, câu hỏi 2):
+ 1 HS (câu hỏi 1): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / Cả lớp: Vì mới học được 
chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi.
+ 1 HS (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì?/ Cả lớp: Để khoe 
tài..
 11 - GV: Ve con đáng chê vì ham chơi, lười học. Ve con cũng đáng thương vì 
không biết chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve 
con, các em cần hiểu: Những HS lười biếng, bỏ học, sẽ thiếu hiểu biết, trở thành 
người vô dụng, dễ bị lôi kéo làm việc xấu.
 2.3. Luyện đọc lại 
- 2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài (mỗi cặp đọc nửa bài). 
- 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài (mỗi nhóm đều đọc cả bài). 
 3. Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. 
- Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào chỗ trống để hoàn thành các từ ngữ (tiết chính 
tả trước): ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tập chép 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần chép.
- GV: Khổ thơ nói về điều gì? (Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát của một dàn 
đồng ca trong cây lá).
- GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc: râm ran, bè trầm, bè thanh, dày 
đặc, màn lá... 
- HS nhìn SGK, đọc lại những từ các em dễ viết sai.
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại khổ thơ, tô các chữ hoa đầu câu. 
- HS viết xong, rà soát lại bài viết: hoặc nghe GV đọc, sửa lỗi.
- GV chữa bài của HS: có thể chiếu một vài bài của HS lên bảng, nhận xét. 
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 2.2.1. BT 2 (Chọn chữ hợp với chỗ trống) 
- 1 HS đọc YC. GV viết bảng: ...ọi, ...ặp, giỏi ...ê. 
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 12 - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. Đáp án: gọi, gặp, ghê.
- Cả lớp đọc lại 2 cậu đã hoàn chỉnh. 1) Ve mẹ gọi mãi,... 2) Ve con gặp ai cũng 
khoe: “Tớ giỏi ghê!”./ Cả lớp sửa bài (nếu làm sai).
 2.2.2. BT 3 (Chọn vần hợp với chỗ trống) 
Thực hiện tương tự BT 2: 
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- (Chữa bài) GV viết bảng: kh... tài, r... mừng. Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp. / 
Đáp án: khoe, reo.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 1) Suốt mùa hè, ve con khoe tài ca hát. 
/ Được cô khen, dế con nhảy nhót reo mừng.
- Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nhắc lại luật chính tả e, ê, i.
- Tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP ĐỌC
 SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử 
dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve con đi học. HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao ve 
con chỉ biết đọc chữ e? / HS 2 trả lời câu hỏi: Em có thích ve con không? Vì 
sao?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Quan sát tranh và phỏng đoán
 13 GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc: các ĐDHT (kéo, bút bi, dao, 
bút chì, thước kẻ) được vẽ nhân hoá rất sinh động. Đoán bài đọc này muốn nói 
điều gì với các em.
 1.2. Giới thiệu ĐDHT là bạn thân thiết của HS. Nhưng nếu HS không biết 
sử dụng những ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo, thước 
kẻ cũng có thể gây thương tích. Bút chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng 
chứa chất độc hại.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, rõ ràng, rành mạch từng thông tin. Nghỉ hơi dài sau mỗi ý được 
gạch đầu dòng.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): cẩn thận, đồ dùng sắc nhọn, gây thương 
tích, sạch sẽ, chất độc hại,... 
c) Luyện đọc câu: GV: Bài đọc có 7 câu. HS đọc tiếp nối từng câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ năm , ngày 28 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử 
dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
d) Luyện đọc 4 ý (4 đoạn), xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn (từng cặp, tổ). 
e) Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. Cuối cùng 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
 14 + GV: Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận? HS: Vì những đồ 
dùng sắc nhọn dễ gây thương tích cho bản thân và người khác.
+ GV: Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?/ HS: Khi dùng bút, không nên cắn 
hay ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để 
tránh chất độc hại.
+ GV: Vì sao không nên làm gãy thước kẻ?/ HS: Không nên làm gãy thước kẻ vì 
khi gãy, thước kẻ dễ làm cho bản thân hoặc người khác bị thương
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp.
- GV: Bài đọc cung cấp cho em những thông tin gì bổ ích? (HS: VD: Đọc bài 
này em mới biết bút sáp, bút chì cũng có chất độc hại. /... thước kẻ cũng có thể 
gây thương tích,...). GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS nhưng nếu không biết 
sử dụng thì chúng cũng gây nguy hiểm. Các em phải biết sử dụng ĐDHT an 
toàn, để chúng thực sự là những đồ dùng hữu ích.
 2.3. Luyện đọc lại 
- 4 HS thi đọc tiếp nối 4 đoạn. 
- 2 tổ thi đọc cả bài. 
- GV khen HS, tổ / HS đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng thông tin. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc lại một số câu, từ bất kỳ.
- Chia sẻ bài đọc cho bạn bè, người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP VIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết tô các chữ viết hoa V, X theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) 
chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa V, X đặt trong khung chữ; từ, câu 
ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa U, Ư đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa V, X.
 15 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tổ chữ viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa V, X. 
- GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và chỉ dẫn cách tô từng chữ hoa:
+ Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trái, lượn 
ngang), tô giống nét đầu các chữ viết hoa H, I, K. Nét 2 là nét thẳng nhưng lượn 
ở hai đầu, tô từ trên xuống ĐK 1. Sau đó chuyển hướng đầu bút, tô tiếp nét 3 
(móc xuôi phải) từ dưới lên, dừng bút ở ĐK 5.
+ Chữ X viết hoa tô liền 1 nét (có 2 đầu móc, 2 vòng xoắn hình khuyết cân đối): 
Tô đầu móc trái phía trên xuống, tạo nét móc hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp 
nét thẳng xiên từ trái sang phải (lượn hai đầu). Sau đó chuyển hướng đầu bút tô 
tiếp nét móc hai đầu phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên 
ĐK 2.
- HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng: trôi chảy, 
lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay.
- HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách 
nối nét giữa các chữ (nối giữa chữ viết hoa V sang u), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em là cây nến hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP ĐỌC CHUYỆN Ở LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ, ngắt 
hơi đúng nhịp ở mỗi dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc,
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe nhiều chuyện chưa ngoan của 
các bạn trong lớp. Nhưng mẹ muốn nghe bạn kể: Ở lớp bạn đã ngoan thế nào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các thẻ từ viết nội dung BT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
 16 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sử dụng đồ dùng học tập an toàn (mỗi HS đọc 2 ý)./ 
HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận?/ HS 
2 trả lời câu hỏi: Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Cả lớp nghe hát hoặc hát bài hát về trường, lớp. Ví dụ, bài Lớp em 
như một vườn hoa (sáng tác: Việt Anh), hoặc Em yêu trường em (nhạc và lời: 
Hoàng Vân), Ở trường cô dạy em thế (nhạc Nga).
 1.2. Giới thiệu bài: Các em vừa nghe hát (hoặc hát) một bài hát về lớp 
 học, mái trường. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ viết về “Chuyện ở 
 lớp”.
HS quan sát tranh: Hình ảnh hai mẹ con bạn HS. Mẹ nhìn con dịu dàng, âu yếm. 
Bạn nhỏ lưng đeo cặp sách hớn hở chạy tới ôm mẹ, vẻ mặt rất vui, như muốn kể 
với mẹ chuyện gì đó. Các em hãy nghe bài thơ để biết bạn nhỏ muốn kể điều gì.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, tình cảm. Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai 
dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4).
b) Luyện đọc từ ngữ: ở lớp, sáng nay, đỏ bừng tai, trêu, đầy mực, bôi bẩn, vuốt 
tóc, chẳng nhớ nổi,...
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài thơ có 12 dòng. 
- HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
d) Thi đọc 3 khổ thơ, cả bài thơ 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT trong SGK. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài.
- GV (BT 1): gắn lên bảng 6 thẻ từ ngữ, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS 
lên bảng ghép các thẻ từ ngữ; báo cáo kết quả. Cả lớp đồng thanh:
a) Bạn Hoa - 2) không học bài. 
b) Bạn Hùng - 3) trêu bạn trong lớp. 
c) Bạn Mai - 1) bôi bẩn ra bàn.
- GV (BT 2): Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều gì? / Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý b.
GV (nhắc lại): Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều gì? / Cả lớp: Mẹ muốn biết con 
ngoan thế nào.
GV: Bạn nhỏ kể về những việc chưa ngoan của các bạn trong lớp, nhưng mẹ bạn 
chỉ muốn nghe bạn kể về mình: Ở lớp, bạn đã ngoan thế nào.
* Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ cuối hoặc 
cả bài thơ tại lớp.
 17 3. Củng cố, dặn dò 
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân: Hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào?
- Nhắc lại YC không quên mang sản phẩm cho tiết Trưng bày Em là cây nến 
hồng, chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 20: THỜI TIẾT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau.
- Nêu được lý do phải theo dõi dự báo thời tiết.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió.
- Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng, rét, mưa, nắng ).
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát bài Trời nắng, trời mưa.
- Sau đó GV hỏi:
+ Bìa hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào?
+ Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau?
+ Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết.
1. Một số hiện tượng thời tiết
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét hiện tượng thời tiết
 * Mục tiêu
- Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau.
- Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió.
 * Cách tiến hành
- GV tổ chức HS theo nhóm 6:
+ Mỗ HS trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình.
 18 + Cả nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
(1) Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời 
nắng?
(2) Dựa vào đấu hiệu nào mà em biết trời có gió? Gió mạnh hay gió nhẹ?
(3) Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh, em cảm thấy thế nào?
- Làm việc cả lớp: Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi; mỗi nhóm một câu. Các 
nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời.
 LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Thi nói về hiện tượng thời tiết
 * Mục tiêu
- Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác 
nhau.
 * Cách tiến hành
- HS học theo cặp hoặc theo nhóm.
Khi GV quan sát các nhóm, khuyến khích các em huy động kiến thức đã học, 
kinh nghiệm và vốn từ các em có thể nói về hiện tượng thời tiết. Ví dụ:
Khi trời nắng:
+ Trời xanh.
+ Mây trắng.
+ Nắng vàng.
+ 
Khi trời mưa:
+ Bầu trời phủ toàn mây xám.
+ Không nhìn thấy Mặt Trời.
+ Mưa rơi.
+ Cây cỏ và mọi vật ngoài trời đều ướt.
+ 
3. Hoạt động 3: Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh
 * Mục tiêu
- Thực hành quan sát, nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung quanh 
và nhận biết được hiện tượng thời tiết.
 * Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp; Có thể hỏi, gợi ý cho các em về nội 
dung cần quan sát. Ví dụ: Trời có nắng hoặc mưa hay không? Có gió không? 
Gió mạnh hay nhẹ? Trên trời có nhiều mây hay ít mây? Mùa sắc của mây? Cảnh 
vật xung quanh như thế nào?...
- GV có thể gợi ý/cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát ( Ví 
dụ dưới dạng bảng dựa theo các câu hỏi ở trên).
 19 - HS đi ra ngoài lớp, tiến hành quan sát ( theo cặp), ghi lại kết quả quan sát 
được.
Trong quá trình HS quan sát, GV có thể có những hướng dẫn cần thiết.
- HS quay lại lớp, trao đổi để hoàn thiện bản ghi kết quả quan sát.
- Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình 
bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhận xét và 
tuyên dương các nhóm làm tốt.
- GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 136 SGK. Sau đó có thể cho 
một số em nhắc lại.
2. Trang phục phù hợp với thời tiết
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về việc lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết
 * Mục tiêu
- Chọn được trang phục phù hợp thời tiết.
 * Cách tiến hành
Bước 1: GV tổ chức cho HS học theo cặp
- HS làm việc theo cặp, quan sát các hình vẽ ở trang 137 SGK và trả lời câu hỏi: 
Hình thể hiện trqang phục gì? Trang phục đó phù hợp với thời tiết nào? Vì sao? 
Sau đó mỗi bạn tự nhận xét hôm nay trang phục của bản thân đã phù hợp với 
thời tiết chưa? Vì sao?
- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi trên.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- GV có thể hỏi thêm về những trang phục khác phù hợp với các điều kiện thời 
tiết ( nóng, rét, mưa, nắng, gió ).
- GV lưu ý các em sự cần thiết phải sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. 
Chẳng hạn:
+ Đi dưới trời nắng phải đội mũ, nón hoặc che ô ( dù ) để tránh bị ánh nắng 
chiếu thẳng và đầu gây nhức đầu, sổ mũi, cảm nắng.
+ Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa, đội nón hoặc che ô (dù) để người không bị 
ướt,bị lạnh tránh bị ho, sốt,
+ 
-HS làm câu 1, 2, 3 của bài 21 VBT.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
5. Hoạt động 5: Vẽ tranh mô tả thời tiết mà em thích nhất
 * Mục tiêu
- Vận dụng được các kiến thức về các dấu hiệu của thời tiết để vẽ tranh về thời 
tiết.
 * Cách tiến hành
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_nguyen_t.doc