Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Nguyễn Thị Trang

1. Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác mẫu về hình thành số)

- HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dần HS: Có 13 quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập phương rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”.

- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập phương rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết “16”.

2. Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành số)

a) HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện với các số khác.

b) HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11.

- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười năm”

c) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”

HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh những que tính vừa lấy

docx 30 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Nguyễn Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN:TOÁN
 Bài 39:CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
-Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
-Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
-Phát triển NL đếm thêm và giải quyết tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại quả đựng trong các khay và 
nói, chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác mẫu về hình thành số)
- HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập 
phương, nói: “Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, 
hướng dần HS: Có 13 quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh 
và 3 khối lập phương rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”.
- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập 
phương rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết “16”.
 2. Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành 
số)
a) HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lần lượt các số từ 11 đến 
16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương 
rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện 
với các số khác.
b) HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11.
- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười năm”
c) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt 
cạnh những que tính vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các the sò tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số từ 10 đến 16.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Nói cho bạn nghe kết quả, chẳng hạn: Có 11 ngôi sao, đặt thẻ số 11 vào ô ? bên 
cạnh.
 Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở, chăng hạn: đọc “mười lăm”, viết 
“15”.
GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp the số và 
thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ “ 13” với thẻ “mười ba”.
 Bài 4. HS đặt các thẻ số thích hợp vào bông hoa có dấu “?”. HS nói cho bạn 
nghe cách làm.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại bánh 
trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm cúa bạn
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về sô lượng 
của mỗi loại bánh có trong tranh.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 Bài 40:CÁC SỐ 17, 18, 19, 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
- Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL đếm thêm và giải quyết tình huống..
II. ĐỒ DÙNG ĐẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: - Học liệu điện tử.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc - Các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và nói, 
chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số 17,18,19, 20
- HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói: 
“Có 18 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 
18 cây su hào ta lấy tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập 
phương rời). GV đọc “mười tám”, gắn thẻ chữ “mười tám”, viết “18”.
- Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lân 
lượt các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS lấy ra 17 khối lập phương (gồm 1 thanh 
và 7 khối lập phương rời), đọc “mười bảy”, gắn thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ...
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh 
những que tính vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số từ 16 đến 20.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô ?
- Nói cho bạn nghe kết quả, chắng hạn: Có 17 quả bóng đá nên đặt thẻ số “17” vào 
ô ? bên cạnh.
 Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, 
viết “19”. GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp 
thẻ số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”.
 Bài 4 - HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”.
- HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất 
kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì 
đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2,...
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn nhỏ trong 
bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. 
Chẳng hạn: Có bao nhiêu bạn nam? Có bao nhiêu bạn nữ? Có mấy bạn quàng 
khăn? ...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào 
các tình huống nào.
đơn vị”.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN:TIẾNG VIỆT
 BÀI 94: anh ach
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với 
các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính 
+ âm cuối + thanh khác thanh ngang”).
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng 
con).
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có). - 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài học mở 
đầu: vần anh, vần ach. (Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch; GV cần 
dạy kĩ để HS nắm chắc mô hình, tạo điều kiện học các bài sau nhanh hơn).
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần anh 
a) Chia sẻ
- GV giới thiệu vần anh: viết hoặc đưa lên bảng lần lượt chữ a, chữ nh (đã học). 
HS đọc: a - nhờ - anh (cá nhân, cả lớp).
- Đánh vần (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): a - nhờ - anh.
- Phân tích (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): Vần anh có âm a và âm nh. Âm a 
đứng trước, âm nh đứng sau.
b) Khám phá
- GV chỉ hình quả chanh (hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả chanh). 
Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? (Tiếng chanh).
- Phân tích (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): Tiếng chanh có âm ch đứng trước, 
vần anh đứng sau. .
- Đánh vần, đọc trơn: 
+ GV giới thiệu mô hình vần anh. HS (cá nhân, cả lớp): a - nhờ - anh / anh.
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chanh. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): chờ - anh - chanh / 
chanh.
 2.2. Dạy vần ach (như vần anh)
 Chú ý: Vần ach giống vần anh đều bắt đầu bằng âm a. Khác vần anh, vần 
ach có âm cuối là ch, vần anh có âm cuối là nh.
Đánh vần, đọc trơn: a - chờ - ach / sờ - ach - sach - sắc - sách / cuốn sách.
 * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần anh, vần ach). Các 
em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chanh, tiếng sách). Cả lớp đọc trơn các 
vần mới, từ mới: anh, quả chanh; ach, cuốn sách.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần ach?). 
- (Xác định YC) GV nêu YC của BT.
- (Đọc tên sự vật) GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho 1 HS đọc (hoặc đánh vần - 
nếu cần), cả lớp đọc: viên gạch, tách trà,.... - (Tìm tiếng có vần ...) HS tìm tiếng có vần anh, vần ach, làm bài trong VBT.
- (Báo cáo kết quả) HS 1: Những tiếng có vần anh (bánh, tranh). HS 2: Những 
tiếng có vần ach (gạch, tách, khách).
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (cỡ nhỡ) 
a) Cả lớp đọc các vần, từ anh, ach, quả chanh, cuốn sách GV viết mẫu trên bảng 
lớp.
b) Viết vần: anh, ach (cỡ nhỡ) 
- 1 HS đọc vần anh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết vần anh vừa hướng dẫn: chữ a viết trước, nh viết sau; chú ý nét nối 
giữa a và nh./ Làm tương tự với vần ach.
- Cả lớp viết bảng con: anh, ach (2 lần). GV khuyến khích HS viết 2 lần mỗi vần 
để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian nhàn rỗi để làm việc riêng.
- HS giơ bảng. GV nhận xét. c) Viết tiếng: (quả) chanh, (cuốn) sách. 
- 1 HS đọc tiếng chanh, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu tiếng chanh vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét từ ch 
sang anh. / Làm tương tự với tiếng sách. Dấu sắc đặt trên a.
- Cả lớp viết: (quả) chanh, (cuốn) sách. /HS giơ bảng. GV nhận xét.
* Thời gian Tập viết khoảng 15 phút. Tránh lấn thời gian viết vào tiết 2, để dành 
trọn 1 tiết cho Tập đọc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài Tủ sách của Thanh: Bài đọc nói về bạn 
Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất 
nhanh để gây ấn tượng, giúp HS chú ý và đọc đúng các từ ngữ đó.
c) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân trên bảng 
lớp hoặc màn hình) cho 2 HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: tủ sách, 
cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. (HS nào đọc ngắc ngứ thì 
có thể đánh vần).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 6 câu, không kể tên bài). 
GV đánh số TT từng câu.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ câu 1, mời 1 HS đọc, cả lớp đọc lại câu 1. Làm tương 
tự với các câu khác. - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV phát 
hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc lượt sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước.
- GV chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự, kiểm tra một vài HS đọc. 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài 
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
- Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) (1) GV nhắc HS theo dõi 
các bạn đọc, để nhận xét ưu điểm, phát hiện lỗi đọc sai.
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trong VBT./1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS ghép các thẻ từ trên 
bảng lớp.
- Cả lớp nói lại kết quả (không đọc các chữ cái và số thứ tự): a) Những cuốn sách 
đó - 2) có tranh ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất nhanh. 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần anh (Ví dụ: đánh, lạnh, nhanh,...); vần ach (VD: 
cách, mách, vạch,...) hoặc nói câu có vần anh, vần ach.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; cùng 
người thân tìm tiếng có vần anh, vần ach; xem trước bài 95 (ênh, êch).
 BÀI 95: ênh êch
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1).
- Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con).
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng? 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1 HS đọc bài Tập đọc Tủ sách của Thanh 
(bài 94) hoặc cả lớp viết bảng con: quả chanh, cuốn sách.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ênh 
a) Chia sẻ
- GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ê, chữ nh (đã học). /HS đánh vần: ê - nhờ – ênh 
(cả lớp, cá nhân).
- Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ênh có âm ê và âm nh. Âm ê 
đứng trước, âm nh (nhờ) đứng sau.
b) Khám phá 
- HS nói tên sự vật: dòng kênh. Trong từ dòng kênh, tiếng kênh có vần ênh. 
- Phân tích: Tiếng kênh có âm k đứng trước, vần ênh đứng sau. 
- Đánh vần: ca - ênh - kênh / kênh.
- GV chỉ mô hình vần ênh, tiếng kênh, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: ê - nhờ 
- ênh / ca - ênh - kênh / dòng kênh.
 2.2. Dạy vần êch (như vần ênh).
 Chú ý: Vần êch giống vần ênh đều bắt đầu bằng âm ê. Khác vần ênh, vần 
êch có âm cuối là ch.
- Đánh vần, đọc trơn: ê - chờ - êch - sắc - ếch / con ếch
 * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ênh, vần êch). Các 
em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (dòng kênh, con ếch). Cả lớp đọc trơn các vần 
mới, từ khoá: ênh, dòng kênh; êch, con ếch.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ênh? Tiếng nào có vần êch?) 
- GV nêu YC: chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: mắt xếch, chênh lệch,...
- HS tìm tiếng có vần ênh, vần êch; làm bài trong VBT, 1 HS báo cáo: HS 1 nói 
tiếng có vần ênh (chênh, bệnh, bệnh). HS 2 nói tiếng có vần êch (xếch, lệch).
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ênh, êch 
- 1 HS đọc vần ênh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao con chữ. - GV vừa viết mẫu vần ênh vừa hướng dẫn: chữ ê viết trước, chữ nh viết sau; lưu ý 
cách viết nét mũ trên ê, nét nối giữa ê và nh/ Làm tương tự với vần êch (khác vần 
ênh ở âm cuối ch).
- HS viết bảng con: ênh, êch (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết tiếng: 
(dòng) kênh, (con) ếch 
- 1 HS đọc tiếng kênh, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết k trước, vần ênh sau. Thực hiện tương tự 
với tiếng ếch. Chú ý: dấu sắc đặt trên ê. 
- HS viết: (dòng) kênh, (con) ếch (2 lần). Khuyến khích HS viết mỗi vần, mỗi 
tiếng 2 lần để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian rỗi nghịch ngợm.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ước mơ của tảng đá (1), giới thiệu: Đây là một tảng 
đá đứng chênh vênh trên dốc đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe để 
biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì?
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, 
mênh mông. Giải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm 
giác trơ trọi, thiếu vững chãi).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đọc yếu có thể đánh vần, cả lớp đọc trơn: ước mơ, tảng 
đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh, quanh năm, mênh mông, lướt gió.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 7 câu). GV đánh số thứ tự câu. 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) tự đứng lên đọc tiếp nối. 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Làm việc nhóm đối) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 / 3 câu) theo cặp, tổ. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. – 
Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ) (mỗi cặp, mỗi tổ đều đọc cả bài). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn (a hay b) vào thẻ. 
- HS giơ thẻ, báo cáo kết quả. GV chốt lại ý đúng: Ý b. -Cả lớp đọc: Ý b: Tảng đá 
thèm được như những cánh buồm. 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ênh (VD: lênh khênh, vênh...); có vần êch (VD: 
hếch, kếch xù, ngốc nghếch,...) hoặc nói câu có vần ênh / vần êch. Nếu hết giờ, HS 
sẽ làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem 
trước bài 96 (inh, ich).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 94, 95)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng 
kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen).
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài 
- Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 94, 95, viết chữ cỡ vừa. 
- Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ nhỏ).
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): anh, quả chanh; ach, cuốn sách; ênh, dòng 
kênh; êch, con ếch.
- HS nói cách viết các vần: anh, ach, ênh, êch.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa 
vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ mẫu, tập viết.
* Có thể chia 2 chặng: mỗi chặng GV hướng dẫn HS viết 1 cặp vần - từ ngữ. GV 
nhận xét sau mỗi chặng để HS được nghỉ tay.
* GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở khi 
viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời.
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) trên bảng hoặc trong vở Luyện viết 1, tập hai: quả 
chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch. - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con 
chữ: q, d cao 2 li; h, g, k cao 2,5 li; s cao hơn 1 li; các chữ còn lại cao 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ 
nhỏ. Khi HS viết, không đòi hỏi chính xác về độ cao các con chữ.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.
 BÀI 96: inh ich
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2).
- Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Hình ảnh hoặc 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A KHỞI ĐỘNG: 1 HS đọc bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1) (bài 95). 1 
HS nói tiếng ngoài bài có vần ênh, vần êch.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần inh, vần ich. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần inh
- GV viết lần lượt chữ i, chữ nh (đã học), cả lớp: i, nhờ. / HS đánh vần (cá nhân, 
cả lớp): i - nhờ - inh / inh. .
- Phân tích vần inh: gồm âm i và nh (nhờ). Âm i đứng trước, nh đứng sau. 
- HS nói tên sự vật: kính mắt. / Nhận biết: Tiếng kính có vần inh. 
- Phân tích tiếng kính: âm k đứng trước, vần inh đứng sau, dấu sắc đặt trên i. - GV giới thiệu mô hình tiếng kính. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): ca - inh - kinh - sắc - 
kính / kính.
- HS nhìn mô hình vần inh, tiếng kính, từ khoá, đánh vần, đọc trơn: i- nhờ - inh / 
ca - inh - kinh - sắc - kính / kính mắt.
 2.2. Dạy vần ich (như vần inh)
Vần ich giống vần inh đều bắt đầu bằng âm i. Khác vần inh, vần ich có âm cuối là 
ch.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học là: vần inh, vần ich. 2 tiếng mới là: 
kính, lịch. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: inh, kính mắt; ich, lịch bàn.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần inh? Tiếng nào có vần ich?). 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: ấm tích, chim chích,... 
- HS tìm tiếng có vần inh, vần ich, làm bài trong VBT. 
- HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tích có vần ich,... Tiếng tính có vần inh,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) Cả lớp đọc từng vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: inh, ich. 
- 1 HS đọc vần inh, nói cách viết.
- GV vừa viết vần inh vừa hướng dẫn: viết chữ i trước, nh sau; độ cao các con chữ 
1 li, chữ h cao 2,5 li; chú ý nét nối giữa i và nh. / Làm tương tự với vần ich. .
- Cả lớp viết: inh, ich (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. 
c) Viết tiếng kính (mắt), lịch (bàn).
- GV vừa viết mẫu tiếng kính vừa hướng dẫn: viết k trước, vần inh sau, dấu sắc 
đặt trên i; độ cao của các con chữ k, h là 2,5 li.
- Thực hiện tương tự với tiếng lịch. Dấu nặng đặt dưới i. 
- Cả lớp viết: kính (mắt), lịch (bàn) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Đây là tranh minh hoạ truyện Ước mơ của tảng đá 
phần 2. Tranh vẽ cảnh báo gió thổi mạnh làm tảng đá lăn xuống biển.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: kinh ngạc, chìm, năn nỉ, ngập 
tràn, kênh, hích, lăn lông lốc, ùm, mất tích. Giải nghĩa từ: kênh (nâng một bên, 
một đầu của vật nặng - ở đây là tảng đá – lên); năn nỉ (nài xin).
c) Luyện đọc từ ngữ: tâm tình, kinh ngạc, lăn xuống biển, năn nỉ, thích, bình minh, ngập tràn, kênh, hích một nhát, lăn lông lốc, mất tích.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4/5 câu) (theo cặp, tổ). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. 
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV giải thích: Nói tiếp ý 2 và 3 còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. 
- 1 HS đọc trước lớp 4 ý chưa hoàn chỉnh. 
- HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. /1 HS đọc kết quả. 
- GV chốt lại đáp án. 
- Cả lớp đọc: 
(1) Tảng đá nhờ gió lăn nó xuống biển. 
(2) Gió can ngăn, nhưng tảng đá không nghe / tảng đá vẫn thích thể. 
(3) Gió đành kênh tảng đá lên, hích một nhát. 
(4) Tảng đá lăn xuống biển và mất tích. 
 4. Củng cố, dặn dò 
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần inh (định, hình, vinh,...); vần ich (bịch, địch, 
xích...) hoặc nói câu có vần inh / vần ich.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem 
trước bài 97 (ai, ay).
 BÀI 97: ai ay
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1). - Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1 - 2 HS đọc bài Tập đọc Ước mơ của tảng 
đá (2) 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần ai, vần ay. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là 
bán âm i, y. GV cần dạy kĩ để HS nắm chắc mô hình, tạo điều kiện học các bài sau 
nhanh hơn.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ai 
- GV viết bảng lần lượt chữ a, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp): a - i - ai.
- GV hỏi, HS nói: gà mái. Tiếng mái có vần ai. / Phân tích vần ai: gồm 2 âm - âm 
a và âm i. Âm a đứng trước, âm i đứng sau (hoặc: chữ a đứng trước, chữ i ngắn 
đứng sau).
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần: a - i - ai / ai. 
- Đánh vần, đọc trơn: a - i - ai / mờ - ai - mai - sắc - mái / gà mái. 
 2.2. Dạy vần ay (như vần ai).
- Vần ay gồm âm a và âm y. Âm a đứng trước, âm y đứng sau (hoặc: chữ a đứng 
trước, chữ y dài đứng sau).
- Vần ay giống vần ai đều có âm a đứng trước. Khác vần ai, vần ay có chữ y dài 
đứng sau.
 * Củng cố: HS nói vừa học 2 vần mới là: vần ai, ay; các tiếng mới là: mái, 
máy bay. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ai? Tiếng nào có vần ay?) 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- HS tìm tiếng có vần ai, vần ay, làm bài trong VBT. 
- HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng nai có vần ai,... Tiếng váy có vần ay,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, từ ngữ vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ai, ay 
- 1 HS đọc vần ai, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vần ai vừa hướng dẫn: viết a trước, viết i (ngắn) sau; độ cao. 
các con chữ là 1 li; chú ý nét nối giữa a và i.
- Làm tương tự với vần ay. Vần ay khác vần ai ở âm cuối y (dài). 
- HS viết: ai, ay (2 lần). 
c) Viết tiếng: (gà) mái, máy bay 
- 1 HS đọc mái, nói cách viết tiếng mái.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Viết m trước, vần ai sau; độ cao các con chữ là 
1 li, dấu sắc đặt trên a./ Làm tương tự với máy bay; dấu sắc đặt trên a (máy); 
khoảng cách giữa các con chữ bằng chiều ngang 1 con chữ o. 
- HS viết: (gà) mái, máy bay (2 lần). 
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chú gà quan trọng (1); giới thiệu hình ảnh gà trống 
đang sai khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà mái trên lông có những chấm trắng), gà mái 
vàng (có lông màu vàng) và đàn gà con.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): quan trọng, gáy vang, tỉnh giấc, ưỡn 
ngực, đi đi lại lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang, sai khiến, dạy dỗ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Có thể chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 
câu / 6 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC của BT. / 1 HS đọc trước lớp 3 ý. / HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: a) Gà trống cho là mình rất quan trọng. - Đúng. b) Lũ gà mái ưỡn 
ngực, đi đi lại lại. - Sai. c) Gà trống sai khiến, dạy dỗ tất cả. - Đúng.
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 10): anh, ach, ênh, êch, 
inh, ich, ai, ay.
 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần ai (bài, tai, mai,...); có vần ay (cháy, ngay, 
tay,...) hoặc nói câu có vần ai / có vần ay.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem 
trước bài 98 (Kể chuyện), bài 99 (Ôn tập).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 96, 97)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các vần inh, ich, ai, ay, các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy 
bay - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen).
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ 
nhỏ.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- GV viết bảng / treo bảng phụ đã viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ và cỡ nhỏ).
- HS đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): inh, kính mắt; ich, lịch bàn; ai, gà mái, ay, 
máy bay.
- HS nói cách viết các vần inh, ich, ai, ay. 
- GV hướng dẫn HS về độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. 
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Nên chia 2 đợt: mỗi đợt GV hướng dẫn HS 
viết 1 cặp vần, từ ngữ).
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay.
- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ như đã hướng dẫn nhưng theo cỡ nhỏ: Các con 
chữ k, h, l, b, g, y cao 2,5 li. Chữ t cao 1,5 li. Các chữ khác cao 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết. Khi HS viết, không đòi hỏi phải thật chính xác về độ 
cao các con chữ. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà. BÀI 98: KỂ CHUYỆN 
 ONG MẬT VÀ ONG BẦU
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể 
kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ong mật vừa biết làm ra thùng mật ngọt ngào, 
vừa biết đưa ra cách phân xử rất thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không 
làm ra mật lại nhận thùng mật là của mình.
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện 
Ong mật và ong bầu. Các em hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào? 
(Truyện có ong mật ong bầu, ong vò vẽ, bướm, kiến).
- GV chỉ hình ong mật, bên hình có chữ ong mật. Ong mật có nhiệm vụ làm mật. 
Cả lớp nhắc lại: ong mật.
- GV chỉ hình ong bầu, bên hình có chữ ong bầu. Ong bầu có nhiệm vụ làm tổ. Cả 
lớp: ong bầu.
- GV chỉ hình ong vò vẽ, bền hình có chữ ong vò vẽ. Ong vò vẽ là loài ong có thể 
đốt chết người. Ong vò vẽ được nhờ phân xử vụ kiện. 
- Cả lớp: ong vò vẽ.
- Các em hãy thử đoán xem câu chuyện kể về việc gì? (Ong, bướm, kiến vây quanh 
thùng mật. Chắc chúng tranh cãi về thùng mật). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc tranh cãi giữa ong mật 
và ong bầu về một thùng mật mà ai cũng nhận là của mình. Người được nhờ phân 
xử việc này là ong vò vẽ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Chú ý nhấn giọng, 
gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm rõ thái độ lúng túng của các con 
vật không biết ai mới là người làm ra thùng mật thơm ngon, kể rõ ràng, rành rẽ 
từng câu, từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV kể 3 lần. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm. 
Lần 3: kể như lần 2 để khắc sâu nội dung câu chuyện.
 Ong mật và ong bầu
(1) Một sớm mùa hè, ong mật và ong bầu cùng mang một thùng mật đến nhờ. ong 
vò vẽ phân xử. Hai bên đều nói đấy là mật của mình.
(2) Nhìn thùng mật vàng óng, đang toả hương thơm ngọt ngào, ong vò vẽ không 
phân xử được mật là của ai.
(3) Bướm vàng nói:
- Cứ theo màu sắc và hương thơm thì chỗ mật thơm ngon này chắc là của ông mật. 
Nhưng trong tổ ong bầu, tôi thấy cũng có mật như thế.
(4) Kiến thì bảo nên nhờ bác gấu phân xử. 
(5) Đợi kiến nói xong, ong mật bèn lên tiếng:
- Chả cần phải nhờ ai. Cứ để tôi và ông bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật 
ngọt ngào này thì thùng mật là của người đó.Ong bầu lập tức từ chối làm mật. .
(6) Thế là đã rõ: ong bầu không biết làm mật. Ong vò vẽ xử số mật kia chính là của 
ong mật.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có 
thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu (1). 
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ làm 
gì? (Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ phân xử: thùng mật. là 
của ai?).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Ông vò vẽ có biết thùng mật là của ai không? (Ong vò vẽ 
không phân xử được thùng mật là của ai).
- GV chỉ tranh 3: Bướm vàng nói gì trong cuộc phân xử? (Bướm vàng: Theo màu 
sắc và hương thơm thì thùng mật là của ong mật. Nhưng trong tổ ong bầu cũng có 
mật).
- GV chỉ tranh 4: Kiến muốn nhờ ai phân xử giúp? (Kiến muốn nhờ bác gấu phân 
xử giúp).
- GV chỉ tranh 5: Ong mật đề nghị phân xử thế nào? (Ong mật nói: Chả cần phải 
nhờ ai. Cứ để tôi và ong bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật ngọt ngào này 
thì thùng mật là của người đó). Thái độ của ong bầu ra sao? (Ong bầu sợ hãi, từ 
chối làm mật).
- GV chỉ tranh 6: Vì sao ong vò vẽ kết luận thùng mật là của ong mật? (Ong vò vẽ kết luận thùng mật là của ong mật vì ong bầu từ chối làm một chứng tỏ ong bầu 
không biết làm mật).
b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau GV hỏi một vài HS, mỗi HS trả lời câu 
hỏi ở 2 tranh liền nhau. 
c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh GV hỏi 
- 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh (có thể lặp lại với HS 2). 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Một vài HS dựa vào 2 tranh minh hoạ, tự kể chuyện.
b) Một vài HS kể chuyện theo bất kì tranh nào bằng trò chơi ô cửa sổ (hoặc bốc 
thăm): GV chiếu lên màn hình ô cửa sổ được đánh số tương ứng với số thứ tự hình 
minh hoạ câu chuyện. HS được mời sẽ chọn 1 ô cửa bất kì (VD, ô số 3). GV mở 
cửa sổ làm hiện ra tranh minh hoạ 1 đoạn truyện (VD, tranh 2). HS kể lại đoạn 2 
theo tranh 2. GV mời HS khác với cách làm tương tự.
c) 1 HS giỏi nhìn tranh, kể toàn bộ câu chuyện (có thể mời thêm HS 2 kể). 
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể chuyện không cần tranh (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể 
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về ong mật? (Ong mật biết làm ra thùng mật ngọt ngào. / 
Ong mật rất thông minh, biết đưa ra cách phân xử).
- GV: Em nhận xét gì về ông bầu? (Ong bầu tham lam, không thật thà, không làm 
ra mật lại nhận thùng mật là của mình).
- GV: Câu chuyện khen ong mật vừa biết làm mát, vừa biết đưa ra cách phân xử rất 
thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không làm ra mật lại nhận mật là của 
mình.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay. 
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Thổi bóng. Tìm đọc thêm 1 
truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
 BÀI 99:ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (2). - Điền chữ thích hợp (ng hoặc ngh) vào chỗ trống để hoàn thành 1 câu văn trong 
bài đọc rồi chép lại câu văn đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.
- Giúp HS Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai (phần Chính tả, từ trang 33 đến trang 48). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV mời 1 HS đọc bài Chú gà quan trọng (1), sau đó nêu 
yêu cầu của bài Ôn tập.
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu: Bài Chú gà quan trọng (2) kể tiếp câu 
chuyện về chú gà trống tự cho mình là quan trọng. Đây là hình ảnh gà trống bị chó 
tợp (đớp). Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện kết thúc thế nào.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tợp (há miệng đớp rất nhanh); hạch sách (bắt bẻ, 
đòi hỏi để làm khó dễ)..
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): trốn sạch, nghếch mõm, nằm dài, lại gần, 
lay lay, tợp cho một cái, hết hồn, chạy mất, hạch sách.
d) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 3 và 4). GV nhắc HS: Câu 3 rất dài, cần nghỉ 
hơi đúng sau các dấu phẩy.
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn (4 câu/ 3 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số thứ tự. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 
3, 4 cho đúng.
- 1 HS đọc 4 ý trước lớp,/ HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS đọc kết quả. GV chốt lại đáp án (viết số thứ tự vào ô tròn trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc các ý theo thứ tự đúng (đọc ý 3 trước ý 4): (1) Lũ gà mái trốn sạch. (2) 
Gà trống bèn hạch sách bác chó. (4) Gà trống sợ, chạy mất. (3) Bác chó tợp gà 
trống. 
 2.2. BT 2 (Điền chữ ng hay ngh? - Tập chép)
- GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết câu văn để trống chữ cần điền; nêu YC 
của BT; mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_19_nguyen_thi_trang.docx