Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Bài 1

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS cỏ thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).

- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước lớp.

Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép trừ. GV có thể nêu ra một vài phép trừ tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.

Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thê dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).

Lưu ý: Ớ bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau (có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.

Bài 3

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.

Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn mất 1 miếng bánh. Hỏi còn lại mấy miếng bánh? Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2.

HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.

- GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện.

docx 30 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TOÁN
Bài 25
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một sổ tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện lần lượt các hoạt động (theo cặp hoặc nhóm bàn):
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ. 
chăng hạn:
+ Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại bao nhiêu cái bánh?
Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh.
+ Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh bàn.
- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 
cốc chưa uống.
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
- HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong khung kiến thức.
- HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm tròn.
 Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn.
 Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4.
 HS nói: 6 - 4 = 2. 2. HS thực hiện tương tự với tình huống “cốc nước cam” và nói kết quả phép 
trừ 5 - 3 = 2.
 3. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Có... Bay đi... (hoặc đã 
uống hết) Còn...
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS 
tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quà vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trà (làm theo nhóm bàn).
 Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính 
hoặc đồ vật khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ theo đối tượng HS và điều 
kiện thực tế, GV có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép 
tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết qua.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS cỏ thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ 
trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép trừ. GV có thể 
nêu ra một vài phép trừ tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính 
rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS 
có thê dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
 Lưu ý: Ớ bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác 
nhau (có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV nên quan sát 
cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống xảy 
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
 Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn mất 1 miếng bánh. Hỏi còn lại mấy 
miếng bánh? Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2.
HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
- GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản đế nhận biết về cách tìm kết 
quả phép trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề, 
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực 
hiện phép trừ hai số, HS có cơ hội được phát triến NL sử dụng công cụ và phương 
tiện học toán.
Bài 26
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính và các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
+ Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 6.
+ Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép tính 
cần lưu ý điều gì?
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn 
đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng.
- GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia sẻ 
cách tính nhẩm cho cả lớp nghe.
 Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS 
có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác 
nhau (có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên 
quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chi chú ý đến kết quả của phép 
tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có ghi số 
chỉ kết quả tương ứng.
- Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá 
nhân. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ 
“phép tính” tương ứng.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe ô tô 
đang đậu trong bến? Thực hiện phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang đậu trong 
bến.
Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3.
HS làm tương tự với trường hợp b).
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS 
trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
 D. Củng cố, dặn dò
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để 
hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát 
triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống 
thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát 
triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 TIẾNG VIỆT
BÀI 52
 um up
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. 
- Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần um, vần up. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần um 
- HS đọc từng chữ u, m, vần um, / Phân tích vần um./ Đánh vần: u - mờ - um / 
um.
- HS nói: chum. / Phân tích tiếng chum. Đánh vần: chờ - um - chum / chum. / 
Đánh vần, đọc trơn lại: u - mờ - um / chờ - um - chum / chum.
 2.2. Dạy vần up (như vần um) Đánh vần, đọc trơn: u - pờ - up / bờ - up - 
bup - sắc - búp / búp bê. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: um, up, 2 tiếng mới học: chum, búp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm, ... GV 
giải nghĩa: cúp (đồ mỹ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thể thao); mũm 
mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
- HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, xúm,...); 
vần up (chụp, đúp, húp, núp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê. 
b) Viết vần: um, up 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần um.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nôi nét giữa 
u và m. / Làm tương tự với vần, up (p cao 4 li).
- HS viết: um, up (2 lần).
c) Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b (cao 
5 li), vần up sau, dấu sắc đặt trên u. 
- HS viết: chum, búp (bê). ..
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá!”. Em hiểu “ngộ quá” là 
thế nào? (Nom Hà rất hay, ngộ nghĩnh và đáng yêu).
c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, ngắm, 
chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá. GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở miệng, chỉ 
cử động đôi môi một cách kín đáo).
d) Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). 
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: (giúp, búp bê). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trên VBT. - 1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm.
- GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? (Hà giúp bà xếp đồ ở 
tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim).
- GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? (Hà chăm chỉ, ngoan 
ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả).
 4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 53 (uôm).
BÀI 53
 uôm
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. 
- Viết đúng các vần uôm và các tiếng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 1 HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52)
- 1 HS trả lời câu hỏi: Em học được ở bạn Hà những đức tính gì?
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uôm. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
- HS nhận biết: uô, m; đọc: uôm. / Phân tích vần uôm. Đánh vần: uô - mờ - uôm / 
uôm.
- HS nói: buồm. / Phân tích tiếng buồm. Đánh vần: bờ - uôm - buôm - huyền - 
buồm / buồm.
- Đánh vần, đọc trơn; uô - mờ - uôm / bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm. * Củng cố: HS nói vần mới học: uôm, tiếng mới học: buồm. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?)
- GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: quả muỗm, sum họp,... / Giải nghĩa: quả muỗm (quả 
giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui 
vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc – cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt); 
nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại).
- HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) muỗm 
có vần uôm... Tiếng sum có vần um,...
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm (chuôm, cuỗm, luộm thuộm, nhuốm,...) 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
- HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muỗm.
- 1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. 
- GV vừa viết vần uôm vừa hướng dẫn: viết uô trước, viết m sau; các con chữ đều 
cao 2 li.
- 1 HS đọc, nói cách viết chữ ghi tiếng: buồm (viết b trước - cao 5 li, vần uôm sau, 
dấu huyền đặt trên ô) / muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên ô). 
- HS viết bảng con vần: uôm (2 lần). Sau đó viết: buồm, (quả) muỗm.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) - GV chỉ hình minh hoạ, hỏi: Quan sát tranh, các em thấy gì? (Quạ đen đang 
ngậm một miếng mồi. Dưới mỏm đá có một chú chó đang nhìn lên quạ).
- GV: Quạ đang ngậm trong mỏ một khổ (miếng) mỡ to. Nó nhìn xuống một chú 
chó dưới mỏm đá. Chó nhìn qua. Không rõ chúng nói với nhau những gì. Các em 
hãy lắng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: mỏm đá, ngậm khổ mỡ, nghĩ kế, cuỗm, giả vờ, mê li lắm, 
há to mỏ, bộp, nằm kề mõm chó, tợp.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 9 câu. GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. Chỉ liền 2 câu: “A, ca sĩ ... 
mê li lắm”. / “Quạ há to mỏ: Quà, quà...”
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (vài lượt). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. - HS làm bài trong VBT. 1 HS làm bài nối ghép trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp 
đọc: a - 2) Quạ ngậm khổ mỡ ở mỏ. b - 1) Chó nghĩ kế để quạ há mỏ ra.
- GV: Chó và quạ, ai khôn, ai ngốc? (Chó khôn, quạ ngốc. Chó ở dưới đất mà lấy 
được miếng mỡ từ mỏ quạ ở trên cao. Quạ ngốc, ưa nịnh đã mắc mưu chó).
 4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 54 (ươm, ướp).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 52, 53)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm. 
b) Tập viết: tam, chum, up, búp bê. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối 
nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (búp bê).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: Hôm, buồm, quả muỗm (như mục b). HS viết các vần, tiếng: hoàn 
thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ 1 số tiếng cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
BÀI 54
 ươm ươp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần ươm, vần ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc ủ ấm cho bà.
- Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy tính, máy chiếu.
- 2 bộ đồ chơi để 2 nhóm thi giúp thỏ chuyển cà rốt về kho. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1 HS đọc bài Quạ và chó (bài 53); 1 HS trả 
lời câu hỏi: Chó đã nghĩ ra kế gì để lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần ươm, ươp. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ươm
- HS nhận biết: ươ - mờ - ươm. / Phân tích: vần ươm gồm âm ươ đứng trước, âm 
m đứng sau. Đánh vần: ươ - mờ - ươm / ươm.
- HS nói: bươm bướm / bướm. Phân tích tiếng bướm. Đánh vần: bờ - ươm - bươm 
- sắc - bướm / bướm./ Đánh vần, đọc trơn: ươ - mờ - ươm / bờ – ươm - bươm / bờ - 
ươm - bươm - sắc - bướm / bươm bướm.
 2.2. Dạy vần ươp (như vần ươm) Đánh vần, đọc trơn: ươ - p - ươp / mờ - 
ươp - mướp - sắc - mướp/ quả mướp. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ươm, ươp, 2 tiếng mới học: bướm, 
mướp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) 
- GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ướp.
- GV chỉ từng củ cà rốt, HS đọc: lượm, cườm,... Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm 
bằng thuỷ tinh, đá,... màu sắc đẹp, xâu thành chuỗi để làm đồ trang sức).
- HS làm bài trong VBT (dùng bút nối từng củ cà rốt về kho).
- GV gắn 2 bộ đồ chơi lên bảng lớp, mời 2 HS thi chuyển nhanh cà rốt về kho. nói 
kết quả. / (Có thể chiếu lên bảng nội dung BT, 1 HS nói kết quả, GV dùng kĩ thuật 
vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt về kho). 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm có vần ươm... Tiếng ướp có vần ươp...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: ươm, ươp, bướm, mướp. b) Viết: ươm, ươp
- 1 HS đọc, nói cách viết vần ươm. / GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ươ trước, m 
sau; các con chữ ư, ơ, m đều cao 2 li. / Làm tương tự với vần ươp.
- HS viết bảng con: ươm, ươp (2 lần). 
c) Viết: bướm, mướp (như mục b)
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý: bướm - b cao 5 li, dấu sắc đặt trên ơ/ 
mướp - m cao 2 li, p 4 li, dấu sắc đặt trên ơ. 
- HS viết bảng con: bươm bướm, (quả) mướp.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Ủ ấm cho bà nói về tình cảm bà cháu. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp lửa, đỏ 
đượm.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu cuối. 
- Luyện đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân / từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. 
- HS làm bài trên VBT.
- 1 HS đọc kết quả (GV dùng phấn / kĩ thuật vi tính nối các ý trên bảng). Cả lớp 
đọc: a - 2) Mẹ mua cho bà tấm nệm ấm. /b - 1) Mi ôm bà ngủ để ủ ấm cho bà.
- GV: Theo em, khi được cháu ôm, ủ ấm, bà cảm thấy thế nào? (Bà cảm động vì 
cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương bà).
- GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? (Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu tình 
cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà).
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà đọc bài Ủ ấm cho bà cho người thân nghe. BÀI 55
 an at
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp. 
- Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc lại bài Ủ ấm cho bà (bài 54).
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần an, at. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần an 
- HS đọc: a, n, vần an. 
- Phân tích vần an. / Đánh vần: a - nờ - an / an.
- HS nói: bàn. / Phân tích tiếng bàn. / Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn. 
/ Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
 2.2. Dạy vần at (như vần an) Đánh vần, đọc trơn: a - tờ – at /hờ – at - hat - 
sắc - hát / nhà hát. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,...
- HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng hát có vần at,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, 
mát, ngát, nhạt,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) 
a) HS đọc các vận, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát. b) Tập viết vần an, at 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at.
- GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: Vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 
2 li. Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li.
- HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần).
c) Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn – chữ b cao 5 li, dấu huyền 
đặt trên a/ hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ 
họp, sớm ra quả.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lần). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu: Giàn 
mướp nhà Hà / vừa ra nụ đã thơm ngát. // Có lẽ nhờ thế mà mùa hè năm đó, giàn 
mướp sớm ra quả.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; cả lớp đọc từng ý. 
- HS làm bài trong VBT, đánh dấu V vào ô trống xác định ý đúng, ý sai.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh dấu xác định ý đúng / sai trên bảng lớp, 
chốt đáp án. Cả lớp đọc: Ý a (Giàn mướp thơm ngát) - Đúng./Ý b (Hà khẽ hát cho 
giàn mướp nghe) - Đúng. Ý c (Năm đó, giàn mướp chậm ra quả) - Sai..
* HS đọc lại 2 trang bài 55, đọc cả 7 vần vừa học trong tuần (chân trang 102). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương những bạn tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 54, 55)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ có dòng ô li viết vần, tiếng cần viết.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát. 
b) Tập viết: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, 
để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (bướm, mướp).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- Tên viết: an, bàn, at, nhà hát (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc 1 số từ vừa viết.
- Tuyên dương HS tích cực.
BÀI 56
 KỂ CHUYỆN
 SÓI VÀ SÓC
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát 
khỏi nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; 
sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Có thể chuẩn bị mũ giấy hình sóc hoặc sói để 3 HS (vai sóc, sói, người dẫn 
chuyện) kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: GV chỉ 2 tranh minh hoạ truyện Vịt và sơn 
ca (bài 50), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Sói và 
sóc. Các em hãy xem tranh, đoán xem sói và sóc đang làm gì? (Sói bắt sóc. / Sóc 
thoát khỏi sói).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Một chú sóc đang chuyền cành thì sẩy chân rơi 
trúng đầu con sói đang nằm dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câu chuyện 
diễn biến thế nào, các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: 
giọng kể chậm rãi, hồi hộp khi sóc rơi trúng đầu sói. Đoạn 2 (sói định chén thịt 
sóc): kể nhanh, giọng căng thẳng. Đoạn 3 (sói ra điều kiện để thả sóc): lời sói trịch 
thượng nhưng buồn chán. Lời sóc khẩn khoản nhưng khôn ngoan. Đoạn 4 (sóc 
thoát nạn, trả lời thông minh): giọng vui; lời sóc rành rẽ, đầy tự tin.
 Sói và sóc
(1) Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bông rơi trúng đầu một lão sói đang 
ngái ngủ.
(2) Sói chồm dậy, định chén thịt sóc. Sóc van nài: 
- Xin hãy thả tôi ra. 
(3) Sói nói:
- Được, ta sẽ thả. Nhưng người hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc 
nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán?.
 Sóc đáp: 
- Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói. 
(4) Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây cao rồi nói vọng xuống:
- Anh buồn vì anh độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào 
cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây? (Sóc đang 
chuyền trên cành cây bỗng sẩy chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm dưới gốc cây, 
ngái ngủ). - GV chỉ tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc van nài thế nào? (Sói định ăn thịt sóc. 
Sóc van nài xin thả nó ra).
- GV chỉ tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? (Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các 
người lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán? Sóc 
đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói).
- GV chỉ tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế nào? (Sóc nói: Anh buồn vì anh độc 
ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi 
tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của GV theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 4 tranh.
* Với HS vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, có thể cho nhiều HS trả lời lặp lại 
1 câu hỏi hoặc quay vòng kể chuyện 2 – 3 lượt theo cách trả lời câu hỏi. Tiết kể 
chuyện được xem là đạt yêu cầu nếu HS trả lời được các câu hỏi của GV theo từng 
tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1- 2 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. 
* Kể chuyện phân vai (yêu cầu không bắt buộc): GV mời 3 HS giỏi (đã được dặn 
chuẩn bị từ tuần trước) vào vai: người dẫn chuyện, sóc (đội mũ giấy của sóc), sói 
(đội mũ giấy của sói), kể chuyện theo vai./ Có thể lặp lại với 3 HS khác.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về sóc? (Sóc rất thông minh, gặp tình huống nguy hiểm vẫn 
biết cách thoát thân. / Sóc tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên luôn vui vẻ).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Lòng tốt làm con người vui vẻ, hạnh 
phúc. Sự độc ác không mang lại niềm vui, hạnh phúc).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân 
câu chuyện về chú sóc thông minh.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Sư tử và chuột nhắt. (Báo cho 3 HS giỏi 
được chọn kể phân vai câu chuyện Sư tử và chuột nhắt để các em có sự chuẩn bị).
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 7: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CUỘC SỐNG
 XUNG QUANH TRƯỜNG 
 ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toàn nhà, đường phố,  
xung quanh trường học.
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở xung quanh 
trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ, viết, đóng vai).
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Biết cách quan sát, ghi chép và trình bày kết quả quan sát.
- Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung 
quanh trường học 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
- Giấy A0
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội.
- Các phiếu quan sát theo SGK.
- Giấy màu, bút màu, băng keo, kéo
- Sưu tầm 1 số hình ảnh về quang cảnh và hoạt động của người dân ở nơi sống của 
mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 KHƠIT ĐỘNG
 GV giới thiệu bài học: Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và 
con người nơi em sống. Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc 
sống của người dân ở xung quanh trường chúng ta. 
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Chuẩn bị khi đi quan sát.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về những việc cần làm trước khi đi quan sát
 * Mục tiêu
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
- Biết cách sử dụng Phiếu quan sát 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình trang 50 và trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Khi đi quan sát, các bạn trong hình mang theo những gì và trang phục như thế 
nào? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
Bước 3: Làm việc theo nhóm nhỏ 
- HS đọc phiếu quan sát, trao đổi về cách đánh dấu vào phiếu. Điều gì chưa rõ, các 
em có thể hỏi GV. 
- Nhóm trưởng có thể phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người ( Ví dụ: Bạn A 
tập trung quan sát các phương tiện giao thông đi trên đường), đồng thời nhắc các 
bạn không ai được tự tách khỏi nhóm trong quá trình đi tham quan
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Quan sát cuộc sống xung quanh trường
2. Hoạt động 2: Thực hiện quan sát cuộc sống xung quanh trường.
 * Mục tiêu
- Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công. 
- Hoàn thiện được phiếu quan sát.
 * Cách tiến hành
- HS đi theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ quan sát hiện trường theo sự phân công 
của nhóm.
- Đôi lúc HS cần dừng lại, tập trung theo hiệu lệnh và trật tự lắng nghe hướng dẫn 
hoặc giải thích của GV trong quá trình đi thăm quan.
 Lưu ý: 
- Gv có thể thông báo và mời ch mẹ HS cùng tham gia quản lý HS trong khi đi 
thăm quan 
( nếu có điều kiện).
- GV cần bao quát hoạt động của các nhóm, hỗ trợ hướng dẫn thêm các em. Nếu có 
điều kiện, GV có thể chụp lại các ảnh nhà ở, cửa hàng, chợ, các cơ quan, các cơ sở 
sản xuất, đường phố, xe cộ đi lại ở xung quanh trường trong quá trình dẫn HS đi 
thăm quan.
- Hết thời gian, GV tập hợp HS và dẫn các em trở lại trường. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
3. Trình bày kết quả quan sát
3. Hoạt động 3: Xử lý kết quả “ Quan sát cuộc sống xung quanh trường” * Mục tiêu
- Hình thành kỹ năng so sánh, đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên 
trong nhóm; kỹ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề.
 * Cách tiến hành
HS làm việc theo nhóm:
- Từng cá nhân báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với 
nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày kết quả 
quan sát của nhóm mình.
 Gợi ý : 
(1) Sử dụng giấy khổ to A0 để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu phiếu 
trong SGK. Các em có thể sử dụng bút màu để trình bày và trang trí. Đồng thời tập 
thay nhau trình bày kết quả quan sát được. 
(2) Vẽ hình hoặc dùng giấy màu cắt, dán trên giấy thể hiện các nhà ở, cửa hàng, 
chợ, các cơ quan, các cơ sở sản xuất, đường phố, xe cộ đi lại,  kèm theo những 
nhận xét ngắn gọn và tập trình bày giới thiệu kết quả quan sát được. 
(3) Đóng kịch/ kịch câm/  thể hiện 1 số nét nổi bật của cuộc sống xung quanh 
trường mà các em quan sát được. 
4. Hoạt động 4: Tổ chức triển lãm
 * Mục tiêu
- Trình bày được kết quả quan sát dưới các hình thức khác nhau. 
 * Cách tiến hành
- HS ở các nhóm trưng bày “ Triển lãm” tranh ảnh và mẫu vật sưu tầm được về địa 
phương hoặc biểu diễn kịch ngắn hoặc tiểu phẩm.
- Các nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau.
- Gv nhận xét, đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt. 
 Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV dặn HS giữ lại các sản phẩm để dùng trong bài 
ôn tập về chủ đề Cộng đồng địa phương. 
IV. ĐÁNH GIÁ
 * Đánh giá kiến thức và kỹ năng: GV có thể sử dụng các câu 1, 2, 3 của bài 
7 ( VBT) để đánh giá kết quả học tập bài này của HS. 
 * Tự đánh giá: GV có thể dựa vào câu 4 của bài 7 * VBT) để biết được HS 
tự đánh giá sau khi đi quan sát cuộc sống xung quanh trường của các em.
 ĐẠO ĐỨC BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. 
- Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. 
- Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Sách giáo khoa Đạo đức 1. – Một số đạo cụ để đóng vai. 
- Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...
- Mẫu “Giỏ việc tốt”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động, đoán việc làm”. 
- Cách chơi: 
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mỗi đội 5 HS). Những HS còn lại
làm cổ động viên. 
+ Lần lượt mỗi thành viên của hai đội mô phỏng thao tác hành động khi thực
hiện một việc gì đó (quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát và đoán
đúng việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng. 
- Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm được 1 điểm. 
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội trước đã thực hiện,
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến thắng. 
- HS thực hiện trò chơi. 
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường 
 * Mục tiêu: HS nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 
30 và nêu những việc các bạn trong tranh đang làm. 
- GV gọi một số HS mô tả việc làm mà các bạn trong tranh đang thực hiện. 
+ Tranh 1: Bạn đang đánh răng. 
+ Tranh 2: Bạn đang gấp chăn. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_11_nguyen_thi_thanh.docx