Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: “Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua).

b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên bảo,... Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn dỗi).

c) Luyện đọc câu

- GV cùng HS đếm số câu trong bài.

- HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước “Luyện đọc câu” có thể bỏ qua hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS lớp mình, GV có thể bỏ hoạt động “đọc vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn).

doc 23 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 26
 Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: CUỘC THI KHÔNG THÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc 
điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi 
người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. 
- Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu 
hỏi: Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước 
a) Cách chơi
- GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên 
phiếu (mặt trước).
- GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 
con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. 
- Hết thời gian 1 phút, GV thu các phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. Cử 2 
HS khá giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp nhận 
xét đúng / sai. (Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”)
b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi 
đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm tên 
con vật không sống dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng 
trong các cuộc thi sau.
 1.2. Giới thiệu bài
 1 
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật 
nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không 
(Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước).
- GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là 
chính nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích 
trước, nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các 
bạn phải chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em 
hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: 
“Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay 
đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua).
b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay 
đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, 
khuyên bảo,... Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn 
dỗi).
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu trong bài.
- HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc 
HS nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi 
giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước “Luyện 
đọc câu” có thể bỏ qua hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS lớp mình, 
GV có thể bỏ hoạt động “đọc vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn).
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 3 BT. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trả lời: 
+ GV: Tôm, cá và cua định làm gì? / HS: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ GV: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / HS (chọn ý b): Vì bạn nào 
cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: 
Ý là không đúng vì theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn 
chạy theo cách của mình). 
 2 
+ GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn 
thế nào?), chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò 
ngang.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào cũng 
đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình.
+ 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) Tôm 
- (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang
- GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo 
cách của mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? HS phát 
biểu, GV: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi 
người: Cho tôm quay đuôi về đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về 
đích. Cho cá phóng thẳng tới đích. Ai về đích trước thì thắng cuộc.
GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc 
điểm riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn 
trọng đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống 
mình,...
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện:
+ Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình! 
+ Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!
+ Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ! 
- Mời 2 tốp (mỗi tốp 4 HS) thi đọc theo vai người dẫn chuyện, tôm, cá, cua. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm 
hiểu trước về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 14 PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 3 
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1. 
- Một số tờ bìa, trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi “Vượt 
chướng ngại vật”. 
- Tranh ảnh, clip về một số tình huống, hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. 
- Chậu nước, hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng.
- Một số đồ dùng để chơi đóng vai. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Vượt chướng ngại vật”. 
- GV hướng dẫn HS cách chơi: 
+ Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật. Trên mỗi 
miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm, có thể làm em bị bỏng. 
+ Lần lượt từng đội chơi (gồm 4 – 5 HS/đội) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất 
phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật.
+ Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại vật, đội đó sẽ bị loại. 
- HS chơi trò chơi. 
- Cả lớp vỗ tay khen những nhóm thắng cuộc. 
- Sau khi HS chơi xong, GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp: Vì sao chúng ta không 
nên chơi gần những vật này? 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm những đồ vật có thể gây bỏng 
 * Mục tiêu: 
- HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 68 và kể tên 
những đồ vật có thể gây bỏng. 
- GV mời một số HS trả lời, yêu cầu mỗi HS chỉ nêu tên một đồ vật. 
- GV hỏi tiếp: Ngoài những đồ vật đó, em còn biết những đồ vật nào khác có thể 
gây bỏng? 
- HS nêu ý kiến.
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng 
như: phích nước sôi, bàn là, nồi nước sôi, ấm siêu tốc, diêm, bật lửa, bếp lửa, lò 
 4 
than, bếp ga, lò vi sóng, lò nướng, ống pô xe máy, nồi áp suất,... Do vậy, chúng 
ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng.
Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng 
 * Mục tiêu:
- HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng.
 * Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 69 và 
cho biết: 
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? 
- HS làm việc theo cặp. 
- GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến. Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về một 
tranh.
- GV kết luận về từng tranh: 
+ Tranh 1: Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp, trong khi trên bếp có nồi thức 
ăn đang sôi. Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ 
vào người. 
+ Tranh 2: Bạn nam đang thò tay (không đeo găng) vào lò nướng để lấy chiếc 
bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng. Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò 
nướng hoặc chiếc bánh. 
+ Tranh 3: Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch. 
Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào. 
+ Tranh 4: Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước. Bạn có thể bị phích 
nước đổ vào người và bị bỏng. 
+ Tranh 5: Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp, trong khi trên bếp đang có nồi 
canh đang sôi. Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng, bạn có thể bị bỏng do 
nước nóng đổ hoặc bắn vào người. 
+ Tranh 6: Bạn nhỏ đốt giấy. Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng. 
- GV hỏi tiếp: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào khác 
có thể gây bỏng? 
- HS nêu ý kiến. 
- GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, video clip về hành động nguy hiểm, có 
thể gây bỏng. 
- GV kết luận chung: Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động, việc 
làm nguy hiểm, có thể làm chúng ta bị bỏng, gây đau đớn và nguy hiểm đến tính 
mạng.
 5 
Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng
Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng.
 * Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định những việc cần làm để 
phòng tránh bị bỏng. 
- HS làm việc nhóm. 
- GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. 
- GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận:
+ Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước sôi, 
phích nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... 
+ Không nghịch diêm, bật lửa. 
+ Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... 
+ Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng.
+ ...
Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng 
 * Mục tiêu:
- HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
 * Cách tiến hành: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 và 
nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
- HS làm việc cá nhân. 
- GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. 
- GV kết luận về ba bước sơ cứu. 
- GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng 
thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất 
khác, không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng.
 LUYỆN TẬP
Hoạt động: Xử lí tình huống và đóng vai 
 * Mục tiêu:
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp để tránh bị bỏng. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp.
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 71 và cho biết tình 
huống xảy ra trong mỗi tranh. 
- HS nêu ý kiến. 
- GV giới thiệu để HS nắm rõ được nội dung các tình huống: 
 6 
+ Tình huống 1: Nam rủ Bình chơi đuổi bắt nhau trong bếp. Bình nên làm gì? 
+ Tình huống 2: Hoa đang ngồi xem ti vi thì nhìn thấy em bé đang bò ra chỗ để 
chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng. Hoa nên làm gì? 
+ Tình huống 3: Huy đang ngồi đọc sách ở hiện thì nhìn thấy em bé chạy lại gần 
chiếc xe máy mà bố vừa đi làm về. Huy nên làm gì? 
- GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận, đóng vai và xử lí một tình huống. 
- HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV.
- Các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử đã chọn. 
- Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho cả lớp cùng thảo luận: 
1) Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm bạn không? Vì sao? 
2) Em có cách ứng xử nào khác không? Đó là cách ứng xử như thế nào? 
- GV nhận xét chung và kết luận: 
+ Tình huống 1: Bình nên khuyên Nam không nên chơi đuổi bắt nhau trong bếp 
để tránh bị bỏng do ngã vào bếp đang cháy hoặc va phải nồi thức ăn đang nấu 
trên bếp. 
+ Tình huống 2: Hoa nên chạy lại ngăn em bé hoặc cất chiếc bàn ủi ra chỗ khác 
để em không bị bỏng. 
+ Tình huống 3: Huy nên ngăn em bé, không để em đến gần chiếc xe máy để 
tránh bị bỏng do ống pô gây ra.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
- GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm. 
Vận dụng sau giờ học: 
GV hướng dẫn HS: 
- Về nhà, nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia 
đình có nguy cơ gây bỏng. 
- Thực hiện: Không chơi đùa, lại gần bếp đang đun nấu, phích nước sôi, nồi 
nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,...
 Tổng kết bài học 
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị bỏng, em cần cẩn 
thận trong sinh hoạt hằng ngày, không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật có thể 
gây bỏng. 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 72. 
- GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
 7 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương 
những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022
 CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi.
- Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có 
vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tập chép 
- Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con đi chợ.
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt 
giống về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng 
chợ).
- GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa 
trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo .
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu,
- HS viết xong, đối chiếu bài để soát và chữa lỗi. 
- GV có thể chiếu bài của HS lên màn hình, chữa những lỗi HS thường mắc.
 2.2. Làm bài tập chính tả. 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. 
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại.
 8 
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có 
thể tổ chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai).
b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại)
- 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng 
có vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có 
vần uây.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng 
nguẩy. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP ĐỌC 
 ANH HÙNG BIỂN CẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi không thành. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao 
cuộc thi của ba bạn không thành? /HS 2 trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì 
ba bạn phải chấp nhận điều gì?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Nói về cá heo
- GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã 
xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,...
 9 
- GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất 
hành tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo 
ăn thịt, chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành 
vi đơn giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn 
luyện viên dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại động 
tác ấy cho đồng loại. 
 1.2. Giới thiệu bài
- GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp 
những hiểu biết thú vị về loài cá heo.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, cảm phục.
b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn 
lùng, huân chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi).
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu.
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở 
các câu dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân chương / vì đã 
cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù 
xuống biển / vì máy bay bị hỏng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 ÔN TẬP VÊ THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm 
trong sinh hoạt hàng ngày.
- Phát triên các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và kim ngắn.
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 10 
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Đố bạn”. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ?
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau:
- Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ.
- Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích họp với mỗi tranh vẽ.
- Nói cho bạn nghe kết quả.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
+ Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí.
+ Nổi về hoạt động của bản thân tại thời điểm trên mỗi đồng hồ đó.
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
 Bài 3
a) HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian 
tương ứng với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp mẹ nấu 
cơm lúc 6 giờ nên quay kim ngắn chỉ số 6.
b) Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ?
Nếu có thời gian, HS có thể nêu tình huống đố bạn quay kim đồng hồ chỉ giờ 
tương ứng, chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9 giờ.
 Bài 4
- HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe.
- HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
+ Ngày 2 tháng 9 là thứ năm;
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai;
+ Ngày 19 tháng 5 là thứ tư;
+ Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật.
- Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên.
 C. Hoạt động vận dụng
 HS có thể liên hệ với bản thân và trả lời một trong những câu hỏi sau: 
Nếu không có lịch và không có đồng hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? 
Em biết những loại lịch nào? Những loại đồng hồ nào? Ngày xưa khi chưa có 
lịch và đồng hồ, người ta làm gì để nhận biết thời gian?
 D. Củng cố, dặn dò
 11 
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc 
sống?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem 
lịch, xem đồng ho vào các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội 
được phát triẻn NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử 
dụng công cụ và phương tiện học toán; kích thích trí tò mò của HS về toán học, 
tăng cường sằn sàng hợp tác, giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt 
chẽ giữa toán học và cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC 
 ANH HÙNG BIỂN CẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông 
minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? / HS: Cá heo không đẻ trứng như cá 
mà sinh con và nuôi con bằng sữa.
 12 
+ GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? / HS: Cá heo được gọi là 
anh hùng biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc 
giúp con người. .
+ GV: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. / Mỗi HS có thể chọn 
1 tên bất kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc biệt.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 
 2.3. Luyện đọc lại 
- 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn. 
- 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì?
- Đọc lại bài đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TẬP VIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ 
nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu O, Ô, Ơ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
- GV đưa lên bảng chữ in hoa P, Q. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa P, Q.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tổ chữ viết hoa P, Q
 13 
- GV đưa lên bảng chữ mẫu viết hoa P, Q, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét 
chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tố” theo từng nét):
+ Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô từ 
trên xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, đặt bút từ 
ĐK 5 tô theo đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần ĐK 5.
+ Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên 
ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ 
đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút 
gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa” (làm cho sản 
phẩm đẹp hơn, lời giới thiệu ấn tượng hơn).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng 
để giải quyết vấn đề thực tế.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
 14 
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài.
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời 
bạn đếm theo yêu cầu, chăng hạn: Đem từ 10 đến 18; Đem các số tròn chục; 
Đem tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ...
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
a) HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn thiếu. Đọc các số và ghi vào phiếu học tập 
các số còn thiếu trên các toa tàu.
b) Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên.
 Bài 2
a) Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. Đổi chéo 
vở, kiếm tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có.
b) HS đặt tính rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ 
những loại hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong 
tranh vẽ rồi ghi kết quả vào vở)
- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép 
được ô tô cần có 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông.
 Bài 4
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hòi bài toán 
đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài 
toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
a) Phép tính: 30 + 35 = 65.
Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh.
b) Phép tính: 65 – 13 = 52.
Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu.
- HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính 
ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 C. Hoạt động vận dụng
 15 
 Bài 5
a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật.
b) HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ.
- HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng 
hạn: 3 giờ, 12 giờ.
- Khuyến khích HS tìm một bài toán thực tế liên quan đến độ dài hoặc liên quan 
đến thời gian.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động: đọc, viết các số trong phạm vi 100; giải quyết bài 
toán găn với tình huông thực tiên và đo độ dài, HS có cơ hội được phát triên NL 
giải quyêt vân đê toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội
phát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học.
 LƯU Ý 
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học, GV có thể căn cứ vào đối tượng HS để đúc 
ra các bài ôn tập và đánh giá cho phù hợp sao cho đánh giá được các yêu cầu 
quy định hay không.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 HOA KẾT TRÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả 
ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để 
hoa đơm bông kết trái.
 16 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được gọi 
là anh hùng biển cả? /HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi khác mà em thích 
để tặng cá heo.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Cả lớp hát bài Quả (Nhạc và lời: Xanh Xanh)
 1.2. Giới thiệu bài
 Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những loài quả mà các em thấy thường ngày 
đều được làm nên từ những bông hoa (HS quan sát tranh minh hoạ các loài hoa 
trong bài). GV: Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... 
nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. 
Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài 
hoa.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), 
các từ ngữ nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói chang, đỏ, 
nho nhỏ, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh.
b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa, 
hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi,... Giải nghĩa: kết trái (hình 
thành trái, quả từ hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến lớp (nếu có) - 
hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, hoa đỗ.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài đọc có 12 dòng thơ.
- Đọc tiếp nối hai dòng thơ một cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS đọc ngắt 
nhịp nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng 
vàng - Hoa lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ: Đỏ như đốm lửa - Rung 
rinh trong gió – Này các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu mọi người – 
Nên hoa kết trái..
d) Thi đọc 2 đoạn (8 dòng / 4 dòng); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
a) 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của 3 BT.
 17 
b) BT1 
- GV chỉ từng vế câu ở mỗi bên cho cả lớp đọc. / HS làm bài. 
- 1 HS báo cáo kết quả (đọc từng câu thơ).
- Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu 
- 4) đỏ như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh.
c) BT 2
- 1 HS đọc mẫu./ GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ 
quả hoặc hạt. VD: Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và 
làm kẹo vừng, mè xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa 
khác thì sao?
- HS trao đổi, nói kết quả. GV nhận xét hoặc bổ sung. VD: 
+ Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem 
muối, làm món cà muối.
+ Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh. 
+ Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua.
+ Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc 
vỏ lấy hạt. Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh 
chưng / bánh tét, bánh nếp), nấu xôi,...
+ Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng 
làm mứt mận, ô mai mận,...
d) BT 3
- GV: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? (HS: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ 
đừng hái hoa tươi để hoa kết trái). GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu 
sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần yêu 
quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để hoa đơm bông kết trái.
 2.3. Luyện đọc lại
- Một vài HS thi đọc bài thơ trước lớp. 
- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe, hỏi người thân những loại 
hoa nào kết thành quả, quả nào ăn được. 
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa”; chuẩn bị cho tiết 
kể chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 18 
 GÓC SÁNG TẠO 
 TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn.
- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng 
sản phẩm với thái độ trân trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sản phẩm quà tặng của HS. ĐDHT phục vụ cho việc trưng bày sản phẩm (viên 
nam châm, hồ dán, kẹp hoặc ghim, băng dính,...). .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết Góc sáng tạo tuần trước, mỗi em đã hoàn thành sản phẩm Quà 
tặng ý nghĩa. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày, giới thiệu, bình chọn 
các quà tặng. Chúng ta sẽ xem quà tặng của ai được đánh giá cao.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của tiết học
 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC của tiết học: 
- HS 1 đọc YC 1. Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát tranh ảnh trong SGK.
- HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn, đọc lời dưới 3 
tranh). GV nhắc HS: Khi bình chọn sản phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội 
dung (phần lời) của từng sản phẩm.
- HS 3 đọc YC 3. GV lưu ý: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lên bảng 
lớp để cả lớp bình chọn tiếp.
- HS 4 đọc YC 4; cùng 1 bạn nữa đóng vai HS và cô giáo, đọc lời trao tặng và 
cảm ơn.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 7 phút. 
 2.2. Trưng bày
- HS gắn sản phẩm lên bảng lớp, bảng nhóm, lên tường, hoặc bày lên mặt bàn. 
GV tạo điều kiện, giúp đỡ để HS trưng bày sản phẩm nhanh, sáng tạo,
- GV cùng cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ. 
 2.3. Bình chọn
 19 
 GV mời lần lượt từng tổ cùng xem, cùng đọc và bình chọn: Nhóm nào 
trưng bày đẹp? Sản phẩm nào ấn tượng? Một tổ xem trước. Cả tổ trao đổi, bình 
chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp 
ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả với GV. Tiếp đến các tổ khác.
 2.4. Tổng kết
- GV kết luận về nhóm trưng bày đẹp (bố trí hợp lí, sáng tạo; có đủ sản phẩm và 
có nhiều sản phẩm đẹp). Cả lớp vỗ tay.
- GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được chọn dự thi; viết trên bảng lớp tiêu 
chí về sản phẩm hay: tranh, ảnh ấn tượng, trình bày đẹp; lời giới thiệu hay.
 2.5. Thưởng thức
- Từng bạn có sản phẩm được gắn lên bảng lớp lần lượt giới thiệu món quà của 
mình, đọc lời viết trên “món quà”, sau đó trao quà cho thầy, cô, bạn bè. Nếu đó 
là thầy, cô, bạn bè ở lớp mẫu giáo hoặc thầy cô ở môn học khác, các em có thể 
bỏ quà vào phong bì, đề rõ tặng ai trên phong bì để gửi sau.
- HS bình chọn những quà tặng được nhiều bạn yêu thích nhất. GV đếm số HS 
giơ tay bình chọn cho từng HS.
- Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học. 
- Cuối giờ, những HS khác sẽ trao tặng quà của mình cho người nhận. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Em là học sinh”: đọc trước SGK (tr. 
142, 150, 151); mỗi HS mang đến lớp 1 tấm ảnh của mình hoặc tranh tự hoại
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 KỂ CHUYỆN 
 CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon.
- Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xúc 
của giọt nước tí hon qua từng đoạn.
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc