Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Ong mật và ong bầu

(1) Một sớm mùa hè, ong mật và ong bầu cùng mang một thùng mật đến nhờ. ong vò vẽ phân xử. Hai bên đều nói đấy là mật của mình.

(2) Nhìn thùng mật vàng óng, đang toả hương thơm ngọt ngào, ong vò vẽ không phân xử được mật là của ai.

(3) Bướm vàng nói:

- Cứ theo màu sắc và hương thơm thì chỗ mật thơm ngon này chắc là của ông mật. Nhưng trong tổ ong bầu, tôi thấy cũng có mật như thế.

(4) Kiến thì bảo nên nhờ bác gấu phân xử.

(5) Đợi kiến nói xong, ong mật bèn lên tiếng:

- Chả cần phải nhờ ai. Cứ để tôi và ông bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật ngọt ngào này thì thùng mật là của người đó.Ong bầu lập tức từ chối làm mật. .

(6) Thế là đã rõ: ong bầu không biết làm mật. Ong vò vẽ xử số mật kia chính là của ong mật.

doc 33 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 14 
 Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021
 BÀI 98:KỂ CHUYỆN
 ONG MẬT VÀ ONG BẦU
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể 
kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ong mật vừa biết làm ra thùng mật ngọt ngào, 
vừa biết đưa ra cách phân xử rất thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không 
làm ra mật lại nhận thùng mật là của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, máy tính. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện 
Ong mật và ong bầu. Các em hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào? 
(Truyện có ong mật ong bầu, ong vò vẽ, bướm, kiến).
- GV chỉ hình ong mật, bên hình có chữ ong mật. Ong mật có nhiệm vụ làm mật. 
Cả lớp nhắc lại: ong mật.
- GV chỉ hình ong bầu, bên hình có chữ ong bầu. Ong bầu có nhiệm vụ làm tổ. Cả 
lớp: ong bầu.
- GV chỉ hình ong vò vẽ, bền hình có chữ ong vò vẽ. Ong vò vẽ là loài ong có thể 
đốt chết người. Ong vò vẽ được nhờ phân xử vụ kiện. 
- Cả lớp: ong vò vẽ.
- Các em hãy thử đoán xem câu chuyện kể về việc gì? (Ong, bướm, kiến vây quanh 
thùng mật. Chắc chúng tranh cãi về thùng mật). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc tranh cãi giữa ong mật 
và ong bầu về một thùng mật mà ai cũng nhận là của mình. Người được nhờ phân 
xử việc này là ong vò vẽ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Chú ý nhấn giọng, 
gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm rõ thái độ lúng túng của các con vật không biết ai mới là người làm ra thùng mật thơm ngon, kể rõ ràng, rành rẽ 
từng câu, từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV kể 3 lần. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm. 
Lần 3: kể như lần 2 để khắc sâu nội dung câu chuyện.
 Ong mật và ong bầu
(1) Một sớm mùa hè, ong mật và ong bầu cùng mang một thùng mật đến nhờ. ong 
vò vẽ phân xử. Hai bên đều nói đấy là mật của mình.
(2) Nhìn thùng mật vàng óng, đang toả hương thơm ngọt ngào, ong vò vẽ không 
phân xử được mật là của ai.
(3) Bướm vàng nói:
- Cứ theo màu sắc và hương thơm thì chỗ mật thơm ngon này chắc là của ông mật. 
Nhưng trong tổ ong bầu, tôi thấy cũng có mật như thế.
(4) Kiến thì bảo nên nhờ bác gấu phân xử. 
(5) Đợi kiến nói xong, ong mật bèn lên tiếng:
- Chả cần phải nhờ ai. Cứ để tôi và ông bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật 
ngọt ngào này thì thùng mật là của người đó.Ong bầu lập tức từ chối làm mật. .
(6) Thế là đã rõ: ong bầu không biết làm mật. Ong vò vẽ xử số mật kia chính là của 
ong mật.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có 
thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu (1). 
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ làm 
gì? (Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ phân xử: thùng mật. là 
của ai?).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Ông vò vẽ có biết thùng mật là của ai không? (Ong vò vẽ 
không phân xử được thùng mật là của ai).
- GV chỉ tranh 3: Bướm vàng nói gì trong cuộc phân xử? (Bướm vàng: Theo màu 
sắc và hương thơm thì thùng mật là của ong mật. Nhưng trong tổ ong bầu cũng có 
mật).
- GV chỉ tranh 4: Kiến muốn nhờ ai phân xử giúp? (Kiến muốn nhờ bác gấu phân 
xử giúp).
- GV chỉ tranh 5: Ong mật đề nghị phân xử thế nào? (Ong mật nói: Chả cần phải 
nhờ ai. Cứ để tôi và ong bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật ngọt ngào này thì thùng mật là của người đó). Thái độ của ong bầu ra sao? (Ong bầu sợ hãi, từ 
chối làm mật).
- GV chỉ tranh 6: Vì sao ong vò vẽ kết luận thùng mật là của ong mật? (Ong vò vẽ 
kết luận thùng mật là của ong mật vì ong bầu từ chối làm một chứng tỏ ong bầu 
không biết làm mật).
b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau GV hỏi một vài HS, mỗi HS trả lời câu 
hỏi ở 2 tranh liền nhau. 
c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh GV hỏi 
- 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh (có thể lặp lại với HS 2). 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Một vài HS dựa vào 2 tranh minh hoạ, tự kể chuyện.
b) Một vài HS kể chuyện theo bất kì tranh nào bằng trò chơi ô cửa sổ (hoặc bốc 
thăm): GV chiếu lên màn hình ô cửa sổ được đánh số tương ứng với số thứ tự hình 
minh hoạ câu chuyện. HS được mời sẽ chọn 1 ô cửa bất kì (VD, ô số 3). GV mở 
cửa sổ làm hiện ra tranh minh hoạ 1 đoạn truyện (VD, tranh 2). HS kể lại đoạn 2 
theo tranh 2. GV mời HS khác với cách làm tương tự.
c) 1 HS giỏi nhìn tranh, kể toàn bộ câu chuyện (có thể mời thêm HS 2 kể). 
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể chuyện không cần tranh (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể 
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về ong mật? (Ong mật biết làm ra thùng mật ngọt ngào. / 
Ong mật rất thông minh, biết đưa ra cách phân xử).
- GV: Em nhận xét gì về ông bầu? (Ong bầu tham lam, không thật thà, không làm 
ra mật lại nhận thùng mật là của mình).
- GV: Câu chuyện khen ong mật vừa biết làm mát, vừa biết đưa ra cách phân xử rất 
thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không làm ra mật lại nhận mật là của 
mình.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay. 
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Thổi bóng. Tìm đọc thêm 1 
truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 99:ÔN TẬP
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (2).
- Điền chữ thích hợp (ng hoặc ngh) vào chỗ trống để hoàn thành 1 câu văn trong 
bài đọc rồi chép lại câu văn đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai (phần Chính tả, từ trang 33 đến trang 48). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài: GV mời 1 HS đọc bài Chú gà quan trọng (1), sau đó nêu 
yêu cầu của bài Ôn tập.
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu: Bài Chú gà quan trọng (2) kể tiếp câu 
chuyện về chú gà trống tự cho mình là quan trọng. Đây là hình ảnh gà trống bị chó 
tợp (đớp). Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện kết thúc thế nào.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tợp (há miệng đớp rất nhanh); hạch sách (bắt bẻ, 
đòi hỏi để làm khó dễ)..
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): trốn sạch, nghếch mõm, nằm dài, lại gần, 
lay lay, tợp cho một cái, hết hồn, chạy mất, hạch sách.
d) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 3 và 4). GV nhắc HS: Câu 3 rất dài, cần nghỉ 
hơi đúng sau các dấu phẩy.
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn (4 câu/ 3 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số thứ tự. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 
3, 4 cho đúng. - 1 HS đọc 4 ý trước lớp,/ HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS đọc kết quả. GV chốt lại đáp án (viết số thứ tự vào ô tròn trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc các ý theo thứ tự đúng (đọc ý 3 trước ý 4): (1) Lũ gà mái trốn sạch. (2) 
Gà trống bèn hạch sách bác chó. (4) Gà trống sợ, chạy mất. (3) Bác chó tợp gà 
trống. 
 2.2. BT 2 (Điền chữ ng hay ngh? - Tập chép)
- GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết câu văn để trống chữ cần điền; nêu YC 
của BT; mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh.
- HS đọc thầm câu văn, làm bài trong vở Luyện viết 1. 
- (Chữa bài) 1 HS lên bảng viết hoàn chỉnh từ. Đáp án: nằm nghếch mõm.
- Cả lớp đọc lại câu văn đã hoàn chỉnh, chép vào vở Luyện viết 1 câu văn với cỡ 
chữ nhỏ (tô chữ B hoa đầu câu). (GV nhắc HS chú ý: các chữ đầu câu đều viết hoa, 
lùi vào cách lề vở 1 ô li).
- HS viết xong, rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài của HS (có thể chiếu một vài bài lên bảng), nhận xét chung. Thu bài 
của HS mang về để nhận xét, sửa chữa.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS học tốt.
-Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe em đã học được điều gì hay ở lớp; 
xem trước bài 100 (oi, ây).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TIẾNG VIÊT
 BÀI 100: oi,ây
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / Phiếu khổ to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) 
 (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối).
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oi . 
 - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi.
 - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc 
 trơn: vờ - oi - voi / voi.
 - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 
 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây 
 dừa. 
 * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) 
 - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... 
 - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. 
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
 b) Viết vần: oi, ây 
 - 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
 - GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ 
 là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây.
 - HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa)
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con 
 chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây.
 - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 Bài 43:CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., bốn mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: 
“Có 23 búp bê”, ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
- Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét.
- GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: 
mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp bê.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 21 đến 40
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV 
thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh mười 
và khối lập phương rời: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. 
Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”.
- Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37.
b) HS thao tác, đếm, đọc các số từ 20 đến 40.
- HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tưcmg tự như trên, HS đếm số 
khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho 
mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. Chẳng hạn, 
đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp.
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 21 đến 40. Lưu ý: GV chú ý rèn và sửa cho HS đọc các số có biến âm như: hai mươi 
mốt, ba mươi mốt, hai mươi lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba mươi tư. 
Với những HS khó khăn khi đếm các số 29, 30 và 39, 40, GV có thể hỗ trợ và 
hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
HS lấy ra đù sổ khối lập phương (que tính), ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. 
Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính), lấy thẻ số 23 đặt cạnh những 
khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
- Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
 Bài 3
- Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 
đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: 
che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35,40 hoặc 4, 
14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, 
“năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu 
thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận 
xét cách đếm của bạn.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong 
các tình huống nào. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TIẾNG VIÊT
 BÀI 100: oi,ây
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê..
- Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / Phiếu khổ to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh 
 sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
 b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
 c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình 
 tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có 7 câu. 
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. 
 g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4.
 - 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói 
 muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng.
 - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. 
 - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
 - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ 
 nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
 - (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4:
 (1) Sói sắp ăn thịt dê con. 
 (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. 
 (3) Dê con hét “be... be...” thật to.
 (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
 4. Củng cố, dặn dò
 - HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây 
 cá, cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây.
 - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem 
 trước bài 101 (ôi, ơi).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIÊT
 BÀI 101: ôi, ơi
 (2 tiết) I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. 
- Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). 
- Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng: a hay b? 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. 
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
2.1. Dạy vần ôi 
- GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi.
- HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - 
i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi.
2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội.
* Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: 
ôi, trái ổi; ơi, bơi lội.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) 
- HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. 
- HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) Viết vần: ôi, ơi
- 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc 
HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi.
- Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần).
c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng 
dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. 
- HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần). TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực 
 rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi.
 b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách 
 chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang 
 thang, không có mục đích).
 c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, 
 việc chưa xong, chơi rong, không thích.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). 
 - GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
 - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
 g) Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). 
 - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại 
 đáp án: Ý a.
 - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
 + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? 
 + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. 
 h) học thuộc lòng bài thơ
 - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại 
 những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết.
 - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 4. Củng cố, dặn dò
 - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối,...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( 
 với,...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi.
 - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem 
 trước bài 102 (ui, ưi).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 Bài 44:CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương ghép lại) và khối lập phương rời 
hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi 
hai,..., bảy mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:
- Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, 
“Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”.
- GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số 
khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ 
đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết 
số đã đọc.
Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm.
 Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số 
bằng những cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách 
giơ ngón tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ 
năm ngón tay. Hoạt động cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết hợp 
tác giữa các thành viên trong nhóm.
 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: 
“Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 41 đến 70
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập 
phương, bốn mươi sáu viết là 46.”
- Tương tự với các số 51, 54, 65.
b) HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.
 HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho 
mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. Chẳng hạn, 
đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp:
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 41 đến 70. GV nhắc HS 
cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn:
+ GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc.
 Lưu ý: Với HS khó khăn khi đếm các số 49, 50 và 59, 60 hay 69, 70, GV có 
thể hỗ trợ và hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
 HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que tính 
vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
- Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- Đọc các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 đến 
70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: 
che các số 50, 60, 70 hoặc 41, 51, 61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc 44, 54, 64. 
Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay 
“lăm”; “bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu cầu HS đọc.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3
a) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu tây? b) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao 
nhiêu viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của 
bạn.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hàng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong 
các tình huống nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TIẾNG VIÊT
 BÀI 102: ui, ưi
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu, máy tính.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. Khởi động: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 1 HS nói tiếng 
 ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi.
 B. Hình thành kiến thức mới. 
 1. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ui 
 - GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui. - HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh 
 vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi.
 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) 
 - Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) 
 - (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. 
 - HS báo cáo. 
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . 
 a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
 b) Viết vần: ui, ưi
 - 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. 
 - GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm 
 tương tự với vần ưi.
 - HS viết: ui, ưi (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b).
 - GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. 
 - HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIÊT
 BÀI 102: ui, ưi
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con.
 - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng 
 con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu, máy tính.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt 
 nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
 b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng 
 óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị 
 gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố 
 nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc 
 mạnh thành luồng.
 c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, 
 vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có 6 câu. 
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
 - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi.
 - HS làm bài trên VBT. 
 -1 HS đọc kết quả. 
 - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3). - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả 
 hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) 
 giúp hạt cây nảy mầm. 
 4. Củng cố, dặn dò 
 - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi,...).
 - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 
 (uôi, ươi).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 103: uôi, ươi
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
 - Máy tính, máy chiếu. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
 - 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102).
 - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uôi 
 - GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi.
 - HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc 
 trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối.
 2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) 
 - GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. 
 - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
 - HS báo cáo. 
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
 a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. . 
 b) Viết vần: uôi, ươi 
 - 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
 - GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của 
 ô, cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi.
 - HS viết: uôi, ươi (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b).
 - GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối 
 giữa các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. 
 - HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 Bài 45:CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 71 đến 99)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 71 đến 99.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 71 đến 99.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:
- Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, 
“Nhóm dùng hình vẽ”, “Nhóm viết số”.
- GV hoặc chủ trò đọc một số từ 41 đến 70. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số 
khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng hình vẽ, vẽ đủ số hình 
tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số GV đã đọc.
 Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm.
 Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác những cách 
biểu diễn số khác nhau.
 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: 
“Có 73 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 71 đến 99
a) HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như những bài trước, 
HS đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các 
nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 71 đến 
99.
b) HS báo cáo kết quả theo nhóm.
- Cả lớp đọc các số từ 71 đến 99.
- GV nhắc HS cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”
Chẳng hạn:
+ GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81,91. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64, 74, 84, 94. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95. HS đọc.
 2. Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. 
- Chẳng hạn: Lấy ra đủ 75 que tính, lấy thẻ số 75 đặt cạnh những que tính vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1 HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở.
- Đối vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đem, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- Đọc các số từ 71 đến 99. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 71 đến 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_nguyen_t.doc