Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 17
Bài 1
- HS thực hiện các phép tính.
- Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
Bài 3. HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Chia sẻ với bạn.
Bài 4
- Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8; 2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 6;... Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 17
TUẦN 17 TOÁN Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG ( đã soạn tuần 16) TOÁN Bài 36:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC( 2T) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Phát triển NL tính nhẩm và xử lí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Một số tình huống thực tế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS thực hiện các phép tính. - Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện. Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. Bài 3. HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Chia sẻ với bạn. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8; 2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 6;... Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. + Câu a): Có 2 bạn đang chơi bập bênh, có 3 bạn đang chơi xích đu, có 4 bạn đang chơi cầu trượt. Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi? Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9. + Câu b): Tổ chim có 8 con chim, có 2 con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 con chim bay đi. Hỏi còn lại mấy con chim? Thành lập phép tính: 8 - 2 - 3 = 3. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, HS có thể nêu tình huống và thiết lập phép tính theo thứ tự khác. Khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. C. Hoạt động vận dụng - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 88:unguc (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1) - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Con yểng (bài 87). Giới thiệu bài: vần ung, vần uc. B. KHÁM PHÁ 1. Dạy vần ung - HS đọc: u - ngờ - ung./ Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc trơn: u - ngờ - ung/ung. - HS nói: sung. Phân tích tiếng sung. Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung. - Đánh vần, đọc trơn: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung. 2. Dạy vần uc (như vần ung) - Đánh vần, đọc trơn: u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc C. LUYỆN TẬP 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?). - HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,..Tiếng (cá) nục có vần uc,... 2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ung: viết u rồi đến ng. / Vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và ng; viết u và c gần nhau. - sung: viết s rồi đến ung. Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc đặt trên u. b) HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc. Tiết 2 3. Tập đọc (BT 3). a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa: ngựa màu đen và ngựa màu tía đang trò chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: ngựa tía, biếng nhác, làm lụng, vất vả, thắc mắc, hùng hục, giục, trốn, lẩm bẩm, có lí lắm. Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều đều). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT: Ghép hình (ngựa ô / ngựa tía) với chữ. - GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: a) chăm chỉ, b) biếng nhác, c)..., d)... - GV chỉ vào ý a. - HS: Ngựa ô chăm chỉ. - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: a) Ngựa ô chăm chỉ, b) Ngựa tía biếng nhác, c) Ngựa ta thắc mắc: “Chị vất vả làm gì?”, d) Ngựa ô nghe ngựa tía. - Hôm nay chúng mình học vần gì? - Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần). - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 89:ưng, ưc (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. - Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). - Giúp HS phát triển NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - 6 thẻ từ ngữ ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1). B. KHÁM PHÁ 1. Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ưng - HS đọc: ư - ngờ - ưng. Phân tích vần ưng./ Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng /ưng. - HS nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. / Đánh vần, đọc trơn: lờ - ưng - lưng / lưng. - Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng. 2.2. Dạy vần ưc (như vần ưng) Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc - nặng - mực / cá mực. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực. C. LUYỆN TẠP 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả. - GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. - GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) chim ưng, 2) trứng, 3) gừng,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với vần ưc. - lưng: viết l rồi đến vần ưng. / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và ngựa tía) trong phần 2 của câu chuyện Hai con ngựa: Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng vằng bị ông chủ quát. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng, ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Bác nông dân nghĩ là nó mệt,/ bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng từ ngữ ở hai cột. - 1 HS làm mẫu: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. - HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng. - Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. b) Bác nông dân - 1) chất hết hàng lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ấm ức nhưng đã muộn. - GV chỉ các từ, tiếng bất kỳ cho HS đọc. - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 88, 89) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực. b) Tập viết: ung, sung, uc, cúc. - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc). - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 90:uông, uôc (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. - Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. - Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Thẻ để HS ghi ý đúng / sai (BT đọc hiểu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con ngựa (2) (bài 89). B. KHÁM PHÁ. 1. Giới thiệu bài: vần uông, vần uôc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uông. - HS nhận biết uô - ngờ - uông. Phân tích vần uông (âm uô + âm ng). / Đánh vần, đọc: uô – ngờ - uông / uông. - HS nói; chuông. / Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / chuông. - Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. 2.2. Dạy vần uôc (như vần uông) - Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: chuông, đuốc. C. LUYỆN TẬP 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuống, thuốc,... - HS xếp hoa trong VBT (dùng bút nối từng bông hoa với vần tương ứng). - HS nói kết quả. GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tính xếp hoa. - GV chỉ bông hoa, cả lớp: Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc. b) Viết các vần uông, uôc - 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông, uôc. - GV viết mẫu, hướng dẫn: Vần uông: viết uô rồi đến ng; chú ý viết uô và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần uôc. - Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần). c) Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc). - Cả lớp viết: chuông, đuốc. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc đang nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ ngẩn). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/ 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt ý đúng: Ý b. - Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ. - GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”? (Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái bóng của nó, chứ không phải là một con công khác). - Hôm nay chúng mình học vần gì? - Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần). - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 91:ương ươc (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các vần ương, ươc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1). - Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. - Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu - Thẻ để HS ghi ý đúng trong BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90). B. KHÁM PHÁ 1. Giới thiệu bài: vần ương, vần ươc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ương - HS đọc: ươ - ngờ - ương./ Phân tích vần ương: âm ươ + ng./ Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / ương. - HS nêu từ: gương. / Phân tích tiếng gương. / Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - gương / gương. - Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. 2.2. Dạy vần ươc (như vần ương). Đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ – ươc / thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước. C. LUYỆN TẬP 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 - Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?) (Như các bài trước) HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, vần ươc; báo cáo. Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần ương,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV viết mẫu, hướng dẫn - Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc. - gương: viết g rồi đến vần ương. / thước: viết th, rồi đến vần ươc, dấu sắc đặt trên ơ. b) HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết: gương, thước. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn thử, trí khôn, trên đường, thương. Giải nghĩa từ: được việc (có khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được giao). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu/ 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc. - BT a (Nói tiếp...): GV nêu YC. - 1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành. / HS thực hành nói tiếp để hoàn chỉnh câu. VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp. Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp để thử trí khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương lừa, hứa sẽ giúp lừa. “Cả lớp nói 2 cậu đã hoàn thành”. - BTb (Nói lời thỏ chào và hỏi thăm khi gặp lừa): + 1 HS đọc YC của BT./HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi thăm thể hiện thái độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi, bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy nói với mình, mình sẽ giúp bạn. / Lừa à, bạn đừng lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi. /.... - GV nhận xét. - Hôm nay chúng mình học vần gì? - Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần). - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TẬP VIẾT (1 tiết – sau bài 90, 91) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập a) HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. b) Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh trên ô (đuốc). - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: ương, gương, ươc, thước (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 92:KỂ CHUYỆN ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ (1 tiết) IYÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện, - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. Cần yêu thương, bảo vệ loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG: GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Cô bé và con gấu (bài 86), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6, B. KHÁM PHÁ 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý). 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh để biết chuyện có ai, có những con vật nào; và đoán chuyện gì đã xảy ra. (Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và nếu con. Sếu con bị thương, nằm dưới đất không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ông lão và sếu nhỏ kể về tình cảm yêu thương, giúp đỡ loài vật của một ông lão. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: kể với giọng chậm rãi. Đoạn 2: giọng nhanh hơn. Đoạn 3: trở lại chậm rãi. Đoạn 4 (ông lão nhân hậu thả cho sếu bay đi cùng bố mẹ): kể gây ấn tượng với các từ ngữ thả, tung cánh. Đoạn 5: giọng hồi hộp. Đoạn 6: giọng kể vui, chậm rãi - điều ước của ông lão đã thành sự thật. Ông lão và sếu nhỏ (1) Xưa, có một ông lão tốt bụng sống cạnh khu rừng nhỏ. Một sáng mùa hè, khi vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ. (2) Thấy ông, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu nhỏ bị gãy cánh. (3) Ông lão thương sếu nhỏ bèn ôm nó về nhà, băng bó, chăm sóc. Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà, kíu cà”, lo lắng. (4) Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho nó tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam. (5) Một sáng mùa xuân, ông lão nghe tiếng “kíu cà, kíu cà” từ trên trời. Thì ra, gia đình sếu bay về. Chúng thả xuống sân nhà ông một túi nhỏ đựng điều ước kì diệu để tỏ lòng biết ơn. (6) Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. Ông vừa dứt lời, điều ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi ông lão đi vào rừng? (Một sáng mùa hè, khi ông lão đi vào rừng thì nghe thấy tiếng sếu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ). - GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, mấy con sếu như thế nào? (Khi thấy ông lão, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại sếu con nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra sếu con bị gãy cánh). - GV chỉ tranh 3: Ông lão làm gì để giúp sếu nhỏ? (Ông lão ôm sếu nhỏ về nhà, băng bó, chăm sóc). Sếu bố, sếu mẹ làm gì? (Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà”, vẻ lo lắng). - GV chỉ tranh 4: Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão làm gì? (Khi vết thương của sêu nhỏ đã lành, ông lão mang nó ra sân, thả cho sếu nhỏ tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam). - GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã làm gì để cảm ơn ông lão? (Để cảm ơn ông lão, một sáng mùa xuân, gia đình sếu bay về, thả xuống sân nhà ông lão một chiếc túi nhỏ đựng điều ước kì diệu). - GV chỉ tranh 6: Ông lão ước điều gì? (Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá). Điều gì đã xảy ra? (Ông lão vừa dứt lời, điều ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới tranh liền nhau. c) Một HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. * GV nhắc HS cần hướng đến người nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ, nhìn vào người nghe. Với mỗi câu hỏi, có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời.. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). c) Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện. * Kể chuyện không có sự hỗ trợ của tranh: GV cất tranh trên bảng lớp, mời 1 HS xung phong kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. (YC cao, không bắt buộc). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em nhận xét gì về ông lão? (Ông lão nhân hậu, giúp sếu nhỏ chữa lành vết thương, thả sếu về với bố mẹ. Ông lão rất tốt bụng, biết bảo vệ loài vật). - GV: Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân hậu, tốt bụng, biết yêu thương, giúp đỡ loài vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên. 3. Củng cố, dặn dò - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 93:ÔN TẬP (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (2). - Chép đúng 1 câu văn trong bài. - Giúp HS phát triển NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS viết ý đúng trong BT đọc hiểu. - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - 1 HS đọc lại bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1) (bài 91). - GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ: Chú thỏ láu lỉnh đứng giữa cọp và lừa, đang buộc chân cọp. Cọp nằm cho thỏ buộc chân, vẻ mặt hớn hở. Chắc nó nghĩ sắp có được mồi ngon là con lừa. Các em sẽ đọc tiếp phần 2 của chuyên Lừa, thỏ và cọp để biết thỏ thông minh đã nghĩ ra cách gì để giúp lừa. b) GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ: đồng ý luôn, buộc luôn, sửng sốt, phục lăn. c) Luyện đọc từ ngữ: thầm thì, bên đường, buộc chân, đồng ý luôn, vờ vịt, vô cùng sửng sốt, phục lăn. Giải nghĩa từ: tha về (trong câu “Bác tha về nhé?”) cùng nghĩa với đem về, mang về, kéo về); vờ vịt (giả vờ để che giấu điều gì đó. VD: Biết rồi còn hỏi, rõ khéo vờ vịt!). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. (Đọc liền câu 2 và 3). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b./HS làm bài, ghi ý mình chọn lên thẻ; nói kết quả: Ý a đúng. - Cả lớp: Ý a đúng: Thỏ buộc bốn chân cọp. Lừa tha cọp về. - GV: Em nhận xét gì về thỏ? (Thỏ tốt bụng, thông minh, đã nghĩ ra kế giúp lừa lấy lại được lòng tin của ông chủ). 2.2. BT 2 (Tập chép) - GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn. - Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: phục, lắm, - HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. - HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS. 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số từ ngữ cho HS đọc. - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. ------------------------------------------------------------------------------------------------ ĐẠO ĐỨC Bài: EM VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ( Đã soạn tuần 16) ------------------------------------------------------------------------------------------------ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA XU N TRÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê hương. - Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường. II.CÁCH TIẾN HÀNH Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phổ biến cho HS nội dung, hình thức tìm hiểu về lễ hội quê hương. Nội dung, hình thức tập trung vào: - Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương. - Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương. - Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tìm hiểu về lễ hội quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày sum vầy hạnh phúc của mỗi gia đình. Vì thế, trong ngày Tết có nhiều bánh trái, trang trí, hoạt động đặc biệt. - Có ý thức trân trọng ngày Tết truyền thống của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng thủ công như kéo, giấy màu, keo dán, bút sáp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Chia sẻ về ngày Tết quê em GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về những điều đặc biệt của ngày Tết quê em theo gợi ý: - Ngày Tết quê em có những loại bánh, trái cây nào? - Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí những gì? Trang trí như thế nào? - Vào ngày Tết, mọi người thường đi đâu? - Ý nghĩa của ngày Tết truyền thống? - Cảm xúc của em khi Tết đến? Kết luận Ngày Tết là ngày đoàn tụ, sum vầy của mỗi gia đình dân tộc Việt Nam. Trong ngày Tết, mỗi gia đình đều bày mâm ngũ quả, cây đào, cây quất, gói bánh chưng, bánh tét, xem bắn pháo hoa đón chào năm mới. Hoạt động 2: Tập trang trí cho ngày Tết - GV tổ chức lớp thành các nhóm, thảo luận về việc các em sẽ làm để trang trí cho ngày Tết theo gợi ý: + Em sẽ trang trí gì cho ngày Tết? + Để trang trí em cần dụng cụ, vật liệu gì? + Em sẽ trang trí cho ngày Tết như thế nào? - Các nhóm sử dụng đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị để tập trang trí cho ngày Tết. - Các nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm tập trang trí cho ngày Tết. Kết luận Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí nhà cửa bằng câu đối, hoa, cây cảnh, tranh vẽ với mong muốn đón một năm mới tràn đầy vui vẻ, hạnh phúc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU TRANH, ẢNH VỀ LỄ HỘI MÙA XU N QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được các lễ hội của quê hương. - Bước đầu hình thành lòng yêu quê hương. II. CÁCH TIẾN HÀNH - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, trao đổi, chia sẻ theo nhóm về nội dung: +Ở quê em có những lễ hội nào? Hãy kể tên các lễ hội đó. + Cử đại diện trình bày trước lớp kết quả thảo luận. - GV liệt kê tên các lễ hội của quê hương mà các nhóm đã trình bày. - Bổ sung các lễ hội của quê hương (nếu có). - Hướng dẫn HS treo tranh ảnh về lễ hội của quê hương sưu tầm được: hướng dẫn các tổ trưng bày các sản phẩm đã sưu tầm được tại các vị trí đã phân công; cử đại diện tổ giới thiệu các sản phẩm đã sưu tầm được. - Sau khi đã nghe các tổ giới thiệu các sản phẩm, các nhóm có thể đi xem các sản phẩm của mỗi tổ và đánh giá. - GV đánh giá chung các sản phẩm sưu tầm được của các tổ, động viên khen ngợi HS đã thực hiện tốt công việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------------------------------------
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_17.docx

