Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai

1. Yêu cầu cần đạt

-Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.

- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.

- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.

2. Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: ti vi, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc, ống nước …

Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán

docx 49 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 23
 Toán:
 KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU
1. Yêu cầu cần đạt
-Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: ti vi, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựahộp sữa, cái 
cốc, ống nước 
Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học Em học toán.
 toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
 - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ 
 bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hiểu biết về hình dạng của đồ vật: 
 hình dạng của đồ vật đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng 
 khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng 
 - Gv kết hợp giới thiệu bài. khối cầu, ...
 - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
 - HS lắng nghe.
 - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
 các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu 
 xếp các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào của GV.
 trong giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp - HS cầm khối trụ và khối 
 xếp các đồ vật có dạng giống quả bóng vào cầubằng gỗ hoặc bằng nhựa có 
 trong giỏ màu đỏ. dạng hình khối trụ, khối cầu rồi 
 -GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. quan sát,xoay, lật chạm vào các 
 -GV mời các nhóm báo cáo. khối và nói: “Đây là khối 
 trụ”;“Đây là khối cầu”.
 - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp 
 riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có - HS các nhóm báo cáo nói về 
 dạng hình khối cầu. màu sắc và kích thước rồi nói: 
 -GV mời các nhóm báo cáo. “Khối trụ”;“Khối cầu”.
 - HS thực hành theo nhóm 4. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối 
trụ :
H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em 
thấy hoặc được sờ vào nó chưa? - Đại diện các nhóm báo cáo.
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là - 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ.
những đồ vật có dạng hình khối trụ.
-Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của 
 -HS quan sát xung quanh và hai 
khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác 
 đáy của những đồ vật đó.
nhau .
-GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong 
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng 
hình ảnh khối trụ trong đầu. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
* GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối 
cầu : - HS cả lớp thực hành.
- Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ?
-GV cho HS quan sát xung quanh những đồ 
vật có dạng khối cầu .
GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong 
SGK /34. - HS chia sẻ quả bóng, viên bi.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng 
hình ảnh khối cầu trong đầu. 
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại.
 - HS cả lớp thực hành.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: - 2 -3 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời:Xem các hình sau 
H: Bài yêu cầu làm gì? rồi kể tên một số đồ vật có dạng 
 khối trụ, khối cầu.
 - HS làm việc cá nhân TLCH:
- GV hướng dẫn HS quan sátvà nêu cách nhận + Dạng khối trụ: hộp sữa, lon 
biết khối trụ, khối cầu. nước, bình cá.
 +Dạng khối cầu: Qủa bóng
- GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, - HS chia sẻ trước lớp.
khối cầu.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
Bài 2: - 2HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
H: Bài yêu cầu làm gì? -2 HS lên bảng thực hành và 
 TLCH: khối trụ, khối cầu lăn được. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành và 
 TLCH.
 - HS theo dõi, lắng nghe nhận xét 
 -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn. 
 - Đánh giá, nhận xét bài HS. -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng 
 thì được 1 tràng vỗ tay .
 H: Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối 
 trụ hoặc khối cầu mà em biết . cầu.
 Thùng phi nước, cột điện khối trụ
 -Gv nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: - 2HS đọc YC bài.
 - Gọi HS đọc YC bài. - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối 
 H: Bài yêu cầu làm gì? trụ? Khối cầu? Khối lập phương? 
 Khối hộp chữ nhật?
 - HS làm việc nhóm đôi và TLCH 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận +Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 
 nhóm đôi và TLCH. khối lập phương, 1 khối hộp chữ 
 -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhật.
 +Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 
 khối lập phương, 1 khối hộp chữ 
 nhật.
 - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 4: - 2HS đọc YC bài.
 - GV gọi HS đọc YC bài. - Kể tên một số đồ vật trong thực 
 H: Bài yêu cầu làm gì? tế.
 - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước 
 - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và lớp.
 kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu?
 - GV gọi HS chia sẻ.
 -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 - Hôm nay em học bài gì? - Bài khối trụ, khối cầu.
 - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong 
 nhà em nhé.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe .
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập 
phương, khối hộp chữ nhật.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi SGK, mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp 
chữ nhật bằng bìa hoặc nhựahộp sữa, cái cốc, ống nước 
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, 
khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, 
 lên bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng nhau thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết 
 xếp riêng các đồ vật ra thành từng loại về hình dạng của đồ vật đó: 
 khối lập phương, khối hộp chữ nhật, - HS lắng nghe.
 khối trụ, khối cầu. - HS ghi tên bài vào vở.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1/30: Bài 1/30: 
 - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Hình dưới đây có bao 
 nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ 
 nhật? Khối trụ?Khối cầu?
 - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp - HS làm việc cặp đôi chia sẻ với bạn 
 quan sát tranh và đếm số khối trụ, khối và cùng nhau đếm để kiểm tra kết quả.
 cầu,... - 2 HS chia sẻ trước lớp.
 - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2/30:
 - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Xem hình rồi trả lời 
 các câu hỏi.Lấy các khối hình trong bộ 
 đồ dùng xếp theo thứ tự trên.
 - HS làm việc nhóm 4 và TLCH:
- GV hướng dẫn HS quan sát thảo luận 
nhóm 4 và TLCH: - Đại diện các nhóm báo cáo. 
H: Ở bên trái của khối cầu là khối gì ?
H: Ở bên phải của khối cầu là những - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
khối gì ?
H: Khối nào ở giữa khối lập phương và 
khối hộp chữ nhật ?
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 
khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3/30: Bài 3/30:
Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần - 2HS đọc YC bài.
gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập - 1-2 HS trả lời: Trò chơi “Đố bạn tìm 
phương, khối hộp chữ nhật. hình”
Trò chơi “Đố bạn tìm hình” - HS theo dõi, lắng nghe. 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS tham gia chơi trước lớp. Cả lớp 
H: Bài yêu cầu làm gì? theo dõi, cổ vũ các bạn.
- GV hướng dẫn HS cách chơi:+Chuẩn 
bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình 
khối đã đem đến lớp để lên bàn.
+Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành 
hai nhóm, các loại hình khối học sinh sưu 
tầm được để lên hai bàn,mỗi nhóm cử 5 
bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và nhanh 
tay tìm đúng hình khối theo yêu cầu của 
quản trò (hay giáo viên hô), ví dụ: Hãy - HS nhận xét nhóm bạn.
lấy cho tôi một khối trụ,...Trò chơi diễn 
ra trong thời gian hai phút, nếu nhóm nào 
chọn được nhiều hình khối và đúng thì 
nhóm đó thắng.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
thức phép nhân, phép chia đã học và - 1-2 HS trả lời.
luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học.
H: Hôm nay em học bài gì? -HS nối tiếp nhau kể tên một số đồ vật 
 có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối 
H: Bài học hôm nay em thích nhất điều lập phương, khối hộp chữ nhật.
gì? - HS lắng nghe .
H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối 
trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp 
chữ nhật?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình 
khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối 
hộp chữ nhậtcó trong nhà em nhé .
- Nhận xét giờ học.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, 
hứng trước khi vào bài học mới. thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết 
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị về hình dạng của đồ vật đó: 
lên bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng nhau Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp bánh 
xếp riêng các đồ vật ra thành từng loại có dạng khối hộp chữ nhật;
khối lập phương, khối hộp chữ nhật, hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, 
khối trụ, khối cầu. viên bi có dạng khối cầu, ...
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 - HS lắng nghe.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4/31: Bài 4/31: 
Mục tiêu:Thực hành lắp ghép, xếp hình - 2 -3 HS đọc.
khối. - 1-2 HS trả lời:Sử dụng các khối lập 
- GV gọi HS đọc YC bài. phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, 
H: Bài yêu cầu làm gì? khối cầu để xếp hình em thích.
 - HS làm việc cá nhântheo gợi ý của 
 GV.
 -HS mời bạn xem hình mới ghép được 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, sử và nói cho bạn nghe về ý tưởng ghép 
dụng các khối hình đã học (như khối lập hình của mình. 
phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu) để ghép thành các hình như gợi ý 
hoặc các hình theo ý thích.
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó 
khăn. - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp và nói cho 
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. các bạn nghe về ý tưởng ghép hình của 
+ GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho mình.
bạn. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
Ví dụ: Hình ghép của bạn có mấy hình 
khối trụ?Hình ghép của bạn có mấy hình 
khối cầu?...
- Nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5/31: Bài 5/31:
Mục tiêu: Thực hành lắp ghép, xếp hình - 2 -3 HS đọc.
khối. - 1-2 HS trả lời:Dùng các khối sau để 
- GV gọi HS đọc YC bài. xếp hình và xem ai xếp được cao hơn, 
H: Bài yêu cầu làm gì? vững chắc hơn.
 - HS làm việc nhóm 4 nhóm trưởng 
 hướng dẫn các bạn dùng các khối hình 
- GV hướng dẫnHS dùng các khối hình như trong SGKđể xếp hình.Trong 
như trong SGK thảo luận nhóm 4 để xếp trường hợp không có các khối hình như 
hình, nhóm nào xếp được cao hơn, chắc trong SGK để lắp ghép thì các nhóm sử 
hon thì thắng cuộc. dụng các khối hình mình mang để xếp, 
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó ghép.
khăn.Khuyến khích HS chia sẻ ý tưởng 
xếp hình của mình, lí do nhóm quyết - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp 
định xếp như vậy để hình cao hơn chắc và nói cho các bạn nghe về ý tưởng 
hơn. ghép hình của mình.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến - Thực hành lắp ghép, xếp hình 
thức về bảng chia đã học và luyện tập khối.(tt)
phản xạ, logic tư duy toán học. - 1-2 HS trả lời.
H: Hôm nay em học bài gì? 
H: Bài học hôm nay em thích nhất điều 
gì?
H:Nếu được rút kinh nghiệm để lần sau -HS nối tiếp nhau kể tên một số đồ vật 
làm tốt hơn thì em sẽ làm gì? có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối 
 lập phương, khối hộp chữ nhật.
 - HS lắng nghe . H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối 
 trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp 
 chữ nhật?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình 
 khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối 
 hộp chữ nhậtcó trong nhà em nhé .
 - Nhận xét giờ học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 NGÀY – GIỜ ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm 
hôm sau).
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày.
- Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 
giờ,...
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim 
giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp,bộ đồ dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài đồng hồ.
 Chiếc đồng hồ. - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn 
 - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp nghe các hoạt động diễn ra trong ngày 
 đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn của mình.
 ra trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ 
 thức dậy lúc 6 giờ,... - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ 
 + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm trước lớp. 
 nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại 
 của thời gian hết ngày này sang ngày 
 khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 
những thông tin ghi trên bảng tin và trả 2 giờ.
lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ?
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - HS chia sẻ 1 ngày có 24 giờ.
-Nhận biết đơn vị đo thời gian: 
ngày,giờ.
-Nhận biết 1 ngày có 24 giờ.
1. Nhận biết 1 ngày = 24 giờ
H: 1 ngày có bao nhiêu giờ? - HS đếm giờ theo thao tác của GV: 1 
- GV giới thiệu 1 ngày = 24 giờ; 24 giờ giờ, 2 giờ,..., 11 giờ, 12 giờ. 13 giờ, 14 
trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm giờ,..., 24 giờ.
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- GV sử dụng đồng hồ quay kim đồng 
hồ hai vòng minh hoạ 24 giờ (hoặc 
chiếu cho kim phút quay hết một vòng 
kim giờ di chuyển thêm 1 giờ). 
2.Nhận biết tên các buổi và thời gian -HS thảo luận nhóm 4 rồi viết giờ thích 
các buổi trong ngày. hợp với các buổi trong ngày:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Sáng Trưa Chiều Tối Đêm
thực hiện các thao tác: 1 giờ 11 giờ 1 giờ 7 giờ 10 giờ 
-GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các sáng trưa chiều tối đêm
nhóm. 2 giờ ... .... .... ...
 sáng
 ...
 - Đại diện các nhóm trình bày.
-GV mời các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn.
-Gv nhận xét, tuyên dương. 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ 
 sáng, 4 giờ sáng, 5 giờ sáng, 6 
 Sáng
- GV chốt lại giới thiệu các buổi và thời giờ sáng, 7 giờ sáng, 8 giờ sáng, 
gian các buổi trong ngày. 9 giờ sáng, 10 giờ sáng.
 Trưa 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ chiều 
 (14 giờ), 3 giờ chiều (15 giờ), 4 
 Chiều
 giờ chiều (16 giờ), 5 giờ chiều 
 (17 giờ), 6 giờ chiều (18 giờ).
 7 giờ tối (19 giờ), 8 giờ tối (20 
 Tối
 giờ), 9 giờ tối (21 giờ). 10 giờ đêm (22 giờ), 11 giờ đêm 
 Đêm
 (23 giờ), 12 giờ đêm (24 giờ).
3.Thực hành xem đồng hồ và đọc giờ - HS thực hành theo nhóm đôi, mỗi HS 
lớn hơn 12 giờ. quay kim trên mặt đồng hồ giấy, rồi đọc 
- GV cho HS thực hành xem đồng hồ kết quả cho bạn nghe.
theo nhóm đôi.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn - 4-5 cặp HS chia sẻ trước lớp.
lúng túng, chú ý những giờ lớn hơn 12 
chẳng hạn: 17 giờ, 20 giờ,... - HS lắng nghe và nhận xét bạn.
- GV gọi từng cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1/32: Bài 1/32: 
Mục tiêu:Thực hành quay kim trên mặt - 2 -3 HS đọc.
trên đồng hồ. - 1-2 HS trả lời:Quay kim trên mặt đồng 
- GV gọi HS đọc YC bài. hồ để đồng hồ chỉ.
H: Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hànhcặp đôi theo yêu cầu của 
 GV.
- GV hướng dẫn HS quay kim trên mặt a) 2 giờ, 5 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 12 giờ.
đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo 
yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, 
đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn 
kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
đã đọc đúng giờ chưa.
-GV cho HS lên bảng thực hành trước - HS lắng nghe nhận xét bạn.
lớp. b) 13 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 20 giờ, 23 giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Thực hiện tương tự như phần a.
- GV hướng dẫn HS quay kim đồng hồ 
và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 
13 giờ là 1 giờ chiều nên quay kim giờ 
chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 12.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Biết các buổi và tên gọi các - HS làm việc theo cặp đôi.
giờ tương ứng (các buổi) trong một 
ngày.
- GV hướng dẫn HS hỏi đáp lẫn nhau -Buổi sáng có: 1 giờ sáng, ...., 10 giờ 
theo cặp, theo câu hỏi gợi ý của GV. sáng.
VD: - Buổi trưa có: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
H: Đố bạn buổi sáng có những giờ nào?
H: Đố bạn buổi trưa có những giờ nào? H: Đố bạn buổi chiều có những giờ - Buổi chiều có: 1 giờ chiều (13 giờ), 2 
nào?... giờ chiều (14 giờ), ..., 6 giờ chiều (18 
- GV cho HS chia sẻ trước lớp. giờ).
- GV nhận xét, tuyên dương. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - Bài học hôm nay, em học thêm được 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện cách xem giờ. Điều đó giúp em cảm 
tập phản xạ, logic tư duy toán học. nhận được sự quý giá của thời gian.
H: Bài học hôm nay, em học thêm được - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn 
điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? bạn chú ý kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ 
H: Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn phút, ...
bạn điều gì? - HS lắng nghe.
- Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà 
và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui 
chơi và học tập.
- Nhận xét giờ học.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc 
*Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng đồng hồ.
thú học tập cho HS và kết nối với bài - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn 
học mới nghe các hoạt động diễn ra trong ngày 
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài của mình.
Chiếc đồng hồ.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ 
đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn trước lớp. 
ra trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ 
thức dậy lúc 6 giờ,...
+ GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm 
nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại - HS lắng nghe nhận xét bạn.
của thời gian hết ngày này sang ngày - HS xung phong trả lời: 16 giờ chiều là 
khác, sáng. trưa, chiều, tối, đêm. 4 giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - 7 giờ tối là 19 giờ.
- GV hỏi: 16 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở.
H: 7 giờ tối là mấy giờ?
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2/32: Số ? Bài 2/32: Mục tiêu: Thực hành xem giờ đúng trên - 2HS đọc YC bài.
đồng hồ. - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hànhnhóm 4 theo yêu cầu, 
H: Bài yêu cầu làm gì? nhóm trưởng điều hành.
- GV hướng dẫn HS thực hiện các thao + 21 giờ hay 9 giờ tối; 
tác sau: 14 giờ hay 2 giờ chiều.
+ Đọc giờ đúng trên đồng hồ kim và 
đồng hồ điện tử. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ Giải thích cho bạn nghe.
- GV cho HS lên bảng thực hành trước - HS lắng nghe nhận xét bạn.
lớp. - HS xung phong phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV đưa thêm một số trường hợp khác - 21 giờ hay 9 giờ tối.
để rèn kĩ năng xem giờ cho HS.VD: 21 17 giờ 5 giờ chiều.
giờ hay mấy giờ tối?
17 giờ hay mấy giờ chiều?....
-Gv nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/33: Bài 3/33:
Mục tiêu:Thực hành xem giờ đúng trên - 2HS đọc YC bài.
đồng hồ. - 1-2 HS trả lời: Chọn đồng hồ thích hợp 
- Gọi HS đọc YC bài. với mỗi tranh vẽ.
H: Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp xem tranh, đọc 
 các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn 
- GV hướng dẫn HS xem tranh, đọc các đồng hồ thích hợp.
câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn + Loan giúp mẹ làm bánh lúc 15 giờ: 
đồng hồ thích hợp.Nói cho bạn nghe kết đồng hồ D.
quả. + Loan mang bánh biếu bà lúc 17 giờ: 
• - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi đồng hồ A.
 và trả lời theo cặp: sắp xếp lại thứ tự + Loan tập đàn lúc 19 giờ: đồng hồ C.
 hoạt động theo thời gian cho hợp lí + Bố Loan đi công tác về lúc 20 giờ: 
 và kể thành một câu chuyện theo các đồng hồ B.
 bức tranh. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4/33: Bài 4/33:
Mục tiêu: - 2HS đọc YC bài.
Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, - 1-2 HS trả lời:Trò chơi “Đồng hồ bí 
23 giờ,... ẩn”.
Trò chơi “Đồng hồ bí ẩn”. 
- Gọi HS đọc YC bài. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo nhóm 4, mỗi nhóm 
 nhận được một phiếu có các đồng hồ 
 - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm như trong SGK.
 4,quan sát các đồng hồ trong SGk và 
 giúp các bạn nhỏ đoán xem các bạn - HS đọc giờ và đưa ra những câu hỏi 
 đang nói đến đồng hồ nào. đố các bạn trong nhóm biết mình đang 
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn nói đến đồng hồ nào trong phiêu.
 lúng túng. + Lan: Đồng hồ nào chỉ 16 giờ? Đồng 
 -GV gọi đại diện các nhóm báo cáo. hồ B chỉ 16 giờ.
 - Gv nhận xét, tuyên dương. +Châu: Đồng hồ nào chỉ 22 giờ?
 Đồng hồ A chỉ 22 giờ.
 + Đức: Sau 1 giờ nữa đồng hồ nào chỉ 
 19 giờ ?
 Sau 1 giờ nữa đồng hồ C chỉ 19 giờ.
 -Đại diện các nhóm báo cáo.
 - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài
 - Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà - HS nêu ý kiến 
 và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui 
 chơi và học tập; cảm nhận được sự quý - HS lắng nghe
 giá của thời gian.
 - Nhận xét giờ học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHIM ÉN ( 2 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc 
vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh 
chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. 
- Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. 
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Hiểu ý nghĩa của hình ảnh Chim én đối với mùa xuân. 
GD các em lòng yêu quý và ý thức bảo vệ các loài chim
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em - Quan sát
 yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen 
 với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm 
 này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài 
 chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết 
 được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, 
 những niềm vui chúng mang đến cho con người 
 để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng 
 chúng. 
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài 
 tập 1 và 2 trong SGK: - Thực hiện theo yêu cầu: 
 + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có 
 tên trong ảnh. 
 + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào 
 nhóm thích hợp:
 a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc.
 - Lắng nghe
 b. Gọi tên theo tiếng kêu. 
 c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. 
 - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả 
 lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên 
 dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt 
 tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau - Thảo luận nhóm đôi
 đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm 
 bài vào Vở bài tập.
 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: - Thực hiện theo yêu cầu
 + - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm - Lắng nghe
 Thế giới loài chim.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được - Lắng nghe
tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 
000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em 
biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim 
báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là 
chim gì nhé. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 
39 với giọng đọc âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào - HS đọc lời chú giải
hứng. + Chim én: loài chim nhỏ, cánh 
b. Cách tiến hành : dài và nhọn, chân ngắn, bay 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui tươi, nhanh, thường gặp nhiều vào 
tình cảm, hào hứng mùa xuân. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS nối tiếp đọc bài. 
những từ ngữ khó trong bài: chim én. - HS luyện đọc. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS 
đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS luyện đọc.
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa - HS thi đọc thơ. 
phương dễ phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, xum - HS đọc bài.
xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 nghe, đọc thầm theo.
khổ thơ.
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
Đọc hiểu SGK trang 40. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân 
cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a. Chim én báo hiệu mùa xuân về.
b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. - HS thảo luận nhóm đôi. c. Chim én về để mở hội xuân. - HS trình bày:
 + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của 
 cây cối khi xuân về.
 + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa 
 xuân về?
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu 
 hỏi. 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở 
 khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật 
 manh tin vui đến muốn nơi?
 Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
 Luyện tập SGK trang 40.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài 
 tập:
 + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau 
 trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
 a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. - HS làm bài. 
 b. Rau xum xuê trên nương bãi.
 c. Hoa khoe sắc khắp nơi. 
 + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm 
 thích 
 hợp. - HS làm bài vào phiếu. 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. - HS trả lời: 
 - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài 
 trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. 
 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Tiếng Việt:
 BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T
 (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
• Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, 
 củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
• Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt 
 đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. 
• Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước 
 sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm 
 nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ 
 Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng 
 bài tập lựa chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa - HS lắng nghe.
 cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ 
 hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, 
 đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào 
 bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - HS lắng nghe. 
 a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. đọc thầm theo.
 b. Cách tiến hành: - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ 
 - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại Chim én nói về nội dung: Chim én gọi 
 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én. mùa xuân cùng về. Cây cối, đất trời 
 - GV đọc 2 khổ thơ. chào đón mùa xuân. 
 - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. 
 - HS chú ý từ dễ viết sai. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài 
thơ Chim én nói về nội dung gì? - HS viết bài.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS 
cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu - HS soát bài. 
mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 
3 ô tính từ lề vở. - HS chữa lỗi. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú 
ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, - HS lắng nghe, soát lại bài của mình 
dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. một lần nữa. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc 
từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ 
ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ 
đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài 
về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
3)
a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt 
phù hợp với ô trống.
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, xù 
hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV lông, lót dạ. 
chọn bài tập a)
a. Chữ l hay n: - HS đọc bài. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, 
bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu 
cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên cầu câu hỏi. 
bảng lớp. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền - HS làm bài.
chữ, điền vần hoàn chỉnh. 
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài - HS trả lời: Tìm và viết: 
tập 3b: Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. 
+ 2 tiếng có vần ươc. + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. 
+ 2 tiếng có vần ươt. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4) - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có 6 
 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ 
T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; 
viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS quan sát, lắng nghe. 
b.Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: 
 - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được 
viết bởi mấy nét?
 - HS quan sát trên bảng lớp. 
 - HS viết bài
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa 
T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), 
lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền 
nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và 
ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét 
lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở 
lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn - HS viết bài. 
ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong mình.
(giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú 
ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong 
quá nhiều về bên trái. 
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên 
bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt 
viết 2. 
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV 
giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn 
tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý 
hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất 
tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ 
nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 
li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 
li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu 
 ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ,
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở 
 Luyện viết 2. 
 - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.
 Tiếng Việt:
 BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM
 BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
• Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. 
• Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về 
 chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. 
• Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
• Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? 
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Biết thêm đặc điểm của một số loại chim. GD các em 
lòng yêu quý và ý thức bảo vệ các loài chim.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, 
 và từng bước làm quen bài học. lắng nghe, tiếp thu.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng 
 Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc biệt 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nguyen_thi_thanh_mai.docx