Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết âm và chữ ng, ngh đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.

- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh.

- Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i/ ng + a, o, ô, ơ, …

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè.

- Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu.

- Bảng con, phấn

- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT 4 trước lớp.

docx 27 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 BÀI 22:ng,ngh
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết âm và chữ ng, ngh đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. 
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. 
- Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i/ ng + a, o, ô, ơ,  
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè. 
- Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng con, phấn
- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT 4 trước lớp. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bị ở nhà (bài 21). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: âm ngờ và các chữ ng, ngh.
- GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV nói: 
ngờ. HS (cá nhân, cả lớp): ngờ.
- GV (chỉ chữ ngh): Chữ ngh (ngờ kép) cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ. HS: ngờ.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm và chữ ng 
- HS nói: ngà voi. Tiếng ngà có âm ngờ. / Phân tích: ngờ, a, dấu huyền = ngà. 
- Đánh vần và đọc trơn: ngờ - a - nga - huyền - ngà / ngà.
2.2. Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là con trâu con). 7. 
Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e - nghe - sắc - nghé / nghé.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ ng? Tiếng nào có chữ 
ngh?) 
- HS đọc từng từ ngữ: bí ngô, ngõ nhỏ, nghệ,... 
- HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có âm ng, âm ngh (làm bài trong VBT).
- HS báo cáo kết quả. / GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng (bí) ngô có ng 
(đơn)... Tiếng nghệ có ngh (kép),... - HS nói 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng,...); có 
âm ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ,...).
* GV chỉ âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần và đọc trơn: ngờ - a - nga - 
huyền - ngà / ngà; ngờ - e - nghe - sắc – nghé/ nghé. HS gắn lên bảng cài: ng, 
ngh.
 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được viết là 
ngờ kép? (Khi đứng trước e, ê, i, âm ngờ được viết là ngh - ngờ kép). Khi nào 
âm ngờ được viết là ngờ đơn? (Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,... âm ngờ 
được viết là ng - ngờ đơn).
- Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần: ngờ - e - nghe,... - Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh 
vần: ngờ - a - nga - huyền - ngà,... 
- Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i/ ng+ a, o, ô, ơ,... 
 3.3. Tập đọc (BT 4). 
a) GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà. 
b) GV đọc mẫu.
 TIẾT 2
c) Luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà, nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng câu). 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn bài.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ, chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. 
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS nói kết quả. GV ghép các vế cầu trên bảng lớp. 
- Cả lớp đọc: a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà bà. b - 1) Nhà bà có gà, có nghé.
- GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? (Ổ gà be bé). / Nhà nghé được tả 
thế nào? (Nhà nghé nho nhỏ). / Nghé được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn mía).
 3.4. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn 
- Chữ ngờ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. 
- Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết lần lượt: n, g, h. 
- Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a. 
- Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e. c) HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó viết: ngà, nghé. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc
 BÀI 23:p, ph
 (2 tiết)
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. 
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. 
- Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng con, phấn, Vở luyện viết.
- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22). Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng 
con: ngà, nghé.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph. 
- GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). HS nói: pờ. / Làm tương tự với ph (phờ). 
- GV giới thiệu chữ P in hoa. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm p và chữ p. 
- GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi: Đây là đàn gì? (Đàn pi a nô).
- GV chỉ từ pi a nô. HS nhận biết: p, i, a, n, ô. HS (cá nhân, cả lớp): pi a nô.
- Trong từ pi a nô (1), tiếng nào có âm p? (Tiếng pi). / Phân tích tiếng pi. HS 
(cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: pờ -i - pi/ pi/ pi a nô.
 2.2. Âm ph và chữ ph: HS nói: phố cổ. - GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà 
cổ, xây từ thời xưa. / Phân tích tiếng phố./ Đánh vần và đọc tiếng: phờ - ô - phô 
- sắc - phố / phố.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph?) - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp 
đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph,...
- GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như: pí po, pin. 
- HS nói tiếng ngoài bài có âm ph (phà, phả, pháo, phóng, phông,...). .
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần, đọc trơn: pờ - i- pi / a/ nờ 
- ô - nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi – cổ/ phố cổ.
- HS gắn lên bảng cài: p, ph. 
 3.2. Tập đọc (BT 4). 
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố. 
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ, chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc.
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT./1 HS báo cáo kết quả (GV ghép giúp HS 
trên bảng lớp): a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. b - 1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì.
- Cả lớp nhắc lại kết quả.
- GV: Ở nhà dì Nga, gia đình Bi còn được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? (Bố 
mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na).
* Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Hs đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng. 
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn 
- Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu.
- Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền mạch 
sang h tạo thành ph).
- Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ 
mượn đã được Việt hóa (không cần nói với HS điều này).
- Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú ý nối nét ph và ô. 
c) HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a nô, phố (cổ). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 22, 23)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ - 
chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: 
- HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 22, 23. 
 2. Luyện tập 
a) HS đọc trên bảng lớp: ng, ngà, ngh, nghé, p, pi a nô, ph, phố cổ. 
b) Tập tô, tập viết: ng, ngày ngh, nghé
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: 
+ Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. 
+ Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét ng và a. 
+ Chữ ngh: là chữ ghép từ ba chữ n, g và h. 
+ Tiếng nghe: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e; chú ý nối nét ngh và e. 
- HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phố cổ (như mục a) 
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ p: cao 4 li; gồm nét hất, nét thẳng đứng và nét móc hai đầu. 
+ Từ pi a nô: gồm 3 tiếng pi, a, nô. 
+ Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. Viết p trước, viết h sau (từ p viết liền mạch 
sang h tạo thành chữ ph)
+ Tiếng phố: viết ph trước, ô sau, dấu sắc đặt trên ô. / Tiếng cổ: viết c trước, ô 
sau, dấu hỏi trên ô.
- HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc. BÀI 24:qu, r
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. 
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rô (cá). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng con, phấn, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Nhà dì (bài 23). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết 
bảng con, đọc các chữ pi a nô, phố)
 B. HÌNH THNHF KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r. 
- GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ). HS: (quờ). Làm tương tự với r (rờ). 
- GV giới thiệu chữ Q, R in hoa. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm qu và chữ qu 
- HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt. 
- HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ. /HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả. 
- Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a. 
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả/ quả.
 2.2. Âm r và chữ r: 
- HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r (rờ). 
- Phân tích tiếng rổ, đánh vần và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ.
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần, đọc trơn: quờ - a - qua - 
hỏi - quả / quả lê. / rờ - ô – rô - hỏi - rổ / rổ cá.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?)
- (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng (cá) quả có 
âm qu. Tiếng rá có âm r,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, 
rế, rao, rồi, rung, rụng,...). 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do 
người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. 
Đó là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà 
quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu cá rô (còn gọi là cá 
rô đồng), cá quả – là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri 
loại gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon.
c) Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 4 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài . 
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu/ 2 câu). 
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi. 
- 1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cá rô, cá quả, gà ri. 
- GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời. 
* Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24, 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, rổ cá. 
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng 
đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc ngược.
- Chữ r: cao hơn 2 li một chút, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 1 
nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền nét 
thắt).
- Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a./ Tiếng lê: viết 1 trước, ô 
sau.
- Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô./ Tiếng cá: viết c trước, a sau, 
dấu sắc đặt trên a.
c) HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả (lê), rổ (cá).
 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe tên các thứ quà quê các em vừa 
học.
 Bài 25: S, X
 (2 tiết)
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các âm và chữ S, X; đánh vần, đọc đúng tiếng có S, X. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
Máy tính, máy chiếu, bộ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 2). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng 
con, đọc các chữ quả, rổ).
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ S, X. 
- GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (x2). 
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm s và chữ s: HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích 
tiếng sẻ. Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
 2.2. Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc 
tiếng: xờ - e - xe / xe.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên 
bảng cài: S, X.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm), cả lớp 
đồng thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, 
xanh, xấu,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3) a) Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất 
sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế 
nào và vì sao nghe quạ la thì không nên sợ.
b) GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình.
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... 
quà...”, sợ quá, dỗ.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có 4 câu. 
- GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6). 
- Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói kết quả: 1) Sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la 
“quà... quà...”. Cả lớp nhắc lại.
- GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe qua la, sẻ bố nói với con: Sẻ thì ca “ri... ri...”. 
Quạ thì la “quà... quà...”, không có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em hiểu 
điều gì? (Mỗi loài có tiếng nói riêng. Sẽ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi 
loài có tiếng kêu, tiếng hót riêng./ Mỗi loài có đặc điểm riêng).
* Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
b) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ s: cao hơn 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 1 
nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải.
- Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong phải. 
Hai nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng. .
- Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e. 
- Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. Tương tự với tiếng ca.
c) HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe (ca).
 4. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 24, 25).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau: - Tô, viết đúng các chữ qu, r, S, X, các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Các chữ mẫu qu, r, s, x, đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca. 
b) Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá 
- 1 HS đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ qu: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng, từ điểm 
dừng bút của chữ q ta viết nối liền sang chữ u. 
+ Tiêng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.
+ Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. 
+ Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô./ Làm tương tự với tiếng cá. 
- HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: S, sẻ, x, xe ca (như mục b) 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ s: cao hơn 2 li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét cong 
phải. 
+ Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e.
+ Chữ x cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, 1 nét cong trái, viết tiếp nét cong trái cân 
đối với nét công phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau.
+ Tiếng xe: viết x trước, e sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca. 
- HS thực hành tố, viết. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
 BÀI 26:KỂ CHUYỆN
 KIẾN VÀ BỒ CÂU
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. 
Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:: 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Đối bạn (bài 20), mời 1 HS kể 
chuyện theo 3-4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
 B. HÌNH THÁNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý).
 1.1. GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói tên 
các nhân vật (kiến, bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu 
cứu kiến, bác thợ săn giương súng định bắn bồ câu,...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu 
chuyện Kiến và bồ câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất 
chăm chỉ. Bồ câu đẹp, bay rất nhanh,...). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện 
gì đã xảy ra với kiến và bồ câu.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần (như đã hướng dẫn): Đoạn 1, 
kê chậm rãi, sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị 
sóng nước dìm chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 (bồ câu thấy kiến, thả lá xuống 
suối); trở lại chậm rãi khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3: hồi hộp (bồ câu sắp gặp 
nạn). Đoạn 4: giọng kể nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật 
mình, la to, bồ câu bay vụt đi.
 Kiến và bồ câu
(1) Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, 
cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó.
(2) Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên 
lá, sóng đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu. 
(3) Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ săn 
đang rình bắn nó.
(4) Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào 
chân bác thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “Ổi! Ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật 
mình bay vụt đi.
 Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể) 
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khi kiến xuống suối uống nước? (Khi 
kiến xuống suối uống nước, sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến thoát chết? (Nhờ bồ câu thả một cành lá 
xuống suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết). GV: 
Kiến thoát chết, trong lòng nó rất biết ơn ai? (Kiến rất biết ơn bồ câu).
- GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu? (Bác thợ săn giương 
súng nhắm bắn bồ câu).
- GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào? (Kiến đốt vào chân bác thợ 
săn. Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động, bay vụt đi).
* Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS trả lời. 
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 
kể chuyện theo tranh 3 và 4.
b) Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 – 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất 
kì. c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC cao, không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp 
nạn. Kiến rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết).
- GV: Câu chuyện kể về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn 
nạn. Câu chuyện muốn nói: Cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì 
người khác, người khác sẽ vì mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe 
câu chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau thế nào. 
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Dê con nghe lời mẹ tuần tới.
 BÀI 27:ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học , HS cần đạt các yêu cầu sau:
- Đọc đúng bài tập đọc ở nhà bà. 
- Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. 
- Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè ở 
nhà bà. (Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm 
ấm có cả bà, cả bố mẹ và bé Li).
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 4 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ 
hơi đúng sau các dấu phẩy.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 cầu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. 
Bi muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau.
 2.2. BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. 
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh. 
- HS làm bài trên VBT.
- (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả: 1) ngủ. 2) nghỉ 3) ngã. GV 
chốt lại đáp án. Cả lớp đọc lại kết quả. Sửa bài (nếu làm sai).
 2.3. BT 3 (Tập chép)
- GV giới thiệu bài tập chính tả mới: bài tập chép. Nêu YC, mời cả lên nhìn 
bảng đọc to, rõ câu văn cần chép.
- HS đọc thầm câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (VD: phố, nhớ, quê).
- HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc VBT. 
- HS viết xong, tự rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS tích cực
- Yêu cầu các em về tìm hiểu trước bài sau. MÔN : TOÁN
 Bài 12:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh 
các số trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật.
-Phát triển năng lực sử dụng công cụ trong thực hành toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 Bài 1
- HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bức 
tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 
chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ...
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức 
tranh.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
a) Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình.
b) Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
Lưu ý: Để HS được luyện tập nhiều hơn, GV có thể gợi ý cho HS chỉ ra các đồ 
vật với số lượng khác nhau, chẳng hạn: chỉ ra 5 đồ vật, chỉ ra 7 đồ vật, ... Hoặc 
lấy ra những đồ vật có số lượng khác nhau, chẳng hạn: Lấy ra 8 đồ vật, ... GV 
cũng có thể tổ chức thành trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. HS tự đưa ra yêu 
cầu để bạn cùng nhóm, cùng cặp thực hiện.
 Bài 3. HS thực hiện các hoạt động sau:
- Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp.
- Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng 
vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực 
hiện tương tự với các trường hợp khác. Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên các ngón 
tay và nói, chẳng hạn: HS giơ 7 ngón tay (tay trái giơ 5 ngón, tay phái giơ 2 
ngón); HS nói: “7 gồm 5 và 2 hoặc 7 gồm 2 và 5”.
 Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn:
- HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻ 
ghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ 
tự từ bé đến lớn.
- HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở.
- HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình 
vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn.
 Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ 
tìm số lượng mỗi loại hình.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa.
- HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả.
- GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lần 
lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa 
bướm.
- Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết.
- Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh 
hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 Bài 13:EM VUI HỌC TOÁN(1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
-Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các biển báo giao thông.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu. - Bài hát: Em tập đếm.
- Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que 
tính,...
- Bút màu, giấy vẽ.
- Một số hình ảnh biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng 
số lượng
a) HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngón 
tay theo các số có trong lời bài hát.
b) HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và 
ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng 
ngón tay vừa giơ.
 B. Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích
 HS thực hiện theo nhóm:
- Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bị 
trước. Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây 
thừng để tạo số, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 C. Hoạt động 3. Thể hiện số bằng nhiều cách
 HS thực hiện theo nhóm:
- Thể hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 D. Hoạt động 4. Tìm hiểu biển báo giao thông
 HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp:
- Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu cho 
HS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô, 
đường dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường 
cấm đi ngược chiều.
- Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường có màu 
đỏ.
 E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học MÔN: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 3: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ(2T)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ.
- Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ.
- Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- SGK Đạo đức 1.
- Đồng hồ báo thức 
- Bộ giấy, kéo, bút làm “ Phiếu nhắc việc” cho HS.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo 
tranh.
- HS kể chuyện theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm HS kể lại nội dung truyện theo tranh.
- GV kể lại câu chuyện: Buổi sáng mùa thu, trời trong xanh, hoa nở thắm ven 
đường. Thỏ và Rùa cùng nhau đi học. Rùa biết mình chậm chạp, nặng nề nên đi 
thẳng đến trường. Còn Thỏ cậy mình chạy nhanh, nên la cà, ngắm hoa, đuổi 
bướm, nhởn nhơ rong chơi trên đường. Bỗng tiếng trống trường vang lên: Tùng! 
Tùng! Tùng ! báo hiệu đã đến giờ học. Thỏ hoảng hốt, cuống quýt chạy như bay 
đến trường. Nhưng khi đến cửa lớp, Thỏ thấy cô giáo và các bạn đã có mặt đầy 
đủ trong lớp, còn bạn rùa đang bắt nhịp cùng cả lớp vui vẻ hát bài “ Lớp chúng 
mình”.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ?
+ Vì sao bạn đến đúng giờ?
- HS trả lời câu hỏi.
- GV kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì không la cà dọc đường đi học.
- Gv dẫn dắt sang bài mới.
 Lưu ý: GV có thể kể chuyện tương tác với HS. Khi GV chỉ vài nhân vật 
nào thì HS nói tên nhân vật ấy. GV mô phỏng hành động của nhân vật và HS 
nêu tên hành động. HS có thể phỏng đoán diễn biến của câu chuyện.
GV có thể cho HS xem video clip để hiểu nội dung câu chuyện. GV có thể thay 
thế truyện Thỏ và Rùa bằng truyện khác. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ
 * Mục tiêu 
- HS nêu được các biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
 * Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm : Quan sát tranh và thảo luận 
theo các câu hỏi sau:
+ Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?
+ Việc bạn làm vào lúc đó có phù hợp không?
- GV nêu nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học môn Toán. 
+ Tranh 2: Ngân đi ngủ lúc 9 giờ tối. 
+Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8 giờ tối, sau khi đã chuẩn bị sách 
vở cho ngày mai. 
+ Tranh 4: Đã 11 giờ đêm nhưng Quân vẫn đang say mê xem phim trên ti vi. 
- HS thảo luận theo nhóm. 
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận và lắng nghe ý kiến bổ sung từ 
các nhóm khác. 
- GV kết luận sau từng tranh: 
+ Tranh 1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học môn Toán. Việc làm đó không phù 
hợp. + Tranh 2: Ngân nằm ngủ khi đồng hồ chỉ 9 giờ tối. Việc làm đó phù hợp 
vì đi ngủ đúng giờ để bảo đảm sức khoẻ cho bạn. 
+ Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh vào lúc 8 giờ tối. Đó là việc làm phù 
hợp. 
+ Tranh 4: Quân ngồi xem tivi khi đã 11 giờ đêm. Đó là việc làm không phù 
hợp vì ngủ muộn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Các biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêng trong giờ 
học, giờ nào việc nấy, đến lớp đúng giờ, học tập, ăn, ngủ, xem ti vi đúng giờ. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ 
 * Mục tiêu: 
- HS biết được tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ. 
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. 
 * Cách tiến hành: . 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: 
+ Quan sát tranh và thảo luận theo gợi ý sau: 
1) Điều gì xảy ra trong mỗi tranh? 
2) Không đúng giờ có tác hại gì? - GV giới thiệu nội dung các tranh: 
+ Tranh 1: Lan đến lớp học khi cô giáo đang viết bài trên bảng. 
+ Tranh 2: Quân ngủ gật trên bàn học khi cô đang giảng bài. Quân giải thích với 
cô do tối hôm trước em ngủ quá muộn.
+ Tranh 3: Trường đang mải bắt con chuồn chuồn. Cô giáo cùng các bạn nhắc 
Trường lên xe để trở về trường. 
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Lan đi học muộn. Đi muộn sẽ không được nghe đầy đủ bài giảng và 
làm ảnh hưởng cô giáo và các bạn trong lớp. 
+ Tranh 2: Quân ngủ trên giờ học. Bạn sẽ không hiểu bài vì không nghe được 
cô dạy học, mệt mỏi. Quần ngủ gật vì tối hôm qua ngủ muộn, không đúng giờ. 
+ Tranh 3: Trường mải chơi, bắt chuồn chuồn, dù đã đến giờ xe chạy. Bạn làm 
mọi người trên xe phải chờ đợi. Học tập và sinh hoạt không đúng giờ ảnh hưởng 
đến sức khoẻ và kết quả học tập của bản thân, làm phiền người khác, làm giảm 
sự tôn trọng của người khác đối với mình. 
Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em thực hiện đúng giờ
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được các cách để thực hiện đúng giờ. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 * Cách tiến hành: 
- GV giao nhiệm vụ cho cho HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh và thảo 
luận: 
1) Có những cách nào để thực hiện đúng giờ? 
2) Em đã sử dụng cách nào để thực hiện đúng giờ? 
- HS thảo luận theo nhóm đối. 
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. 
- GV kết luận: Để thực hiện đúng giờ trong học tập và sinh hoạt, em có thể nhờ 
người lớn nhắc nhở; sử dụng chuông đồng hồ báo thức; làm phiếu nhắc việc.
 LUYỆN TẬP 
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi 
 * Mục tiêu: 
- HS nhận xét, bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với các hành vi
đúng giờ hoặc không đúng giờ. 
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. 
 * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS quan sát và nêu nội dung các bức tranh. 
- GV nêu lại nội dung các bức tranh:
+ Tranh 1: Sau khi đi học về, Lan vứt cặp sách xuống sàn nhà và ngồi chơi lắp 
ghép, Mẹ Lan hỏi: Giờ này con vẫn chưa tắm à?
+ Tranh 2: Tiến đang chơi bị cùng các bạn thì đến giờ về nhà. Các bạn rủ Tiến 
ngồi chơi thêm, nhưng Tiến trả lời: Không, đến giờ tớ phải về rồi! 
+Tranh 3: Sáng mai, Trung cùng các bạn đi tham quan buổi sáng. Trung nhờ me 
đặt giờ báo thức giúp. 
- GV nêu câu hỏi thảo luận: 
1) Bạn trong tranh đang làm gì? 
2) Em có tán thành việc làm đó hay không? Vì sao? 
- HS thảo luận theo nhóm. 
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, có thể dưới hình thức đóng vai.
- GV kết luận: 
+ Tranh 1:Lan mải chơi, chưa tắm. Em không tán thành việc làm đó vì chưa 
đúng giờ. 
+ Tranh 2: Tiến nhớ đến giờ phải về nhà. Em tán thành việc làm đúng giờ. 
+ Tranh 3: Trung nhờ mẹ hướng dẫn cách đặt chuông để làm việc đúng giờ. Đó 
là việc nên làm. Em tán thành các việc học tập, sinh hoạt đúng giờ và không tán 
thành các việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ của người xung quanh. 
 Lưu ý: GV có thể nêu các hành vi đúng giờ và không đúng giờ xảy ra ở 
lớp, ở trường khi nhận xét hành vi. 
Hoạt động 2: Tự liên hệ 
 * Mục tiêu: 
- HS biết tự đánh giá việc thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt của bản 
thân. - HS được phát phiển năng lực tư duy phê phán. 
 * Cách tiến hành: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đối theo gợi ý sau: 
1) Bạn đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ? 
2) Những việc làm nào bạn chưa đúng giờ? 
- HS chia sẻ theo nhóm đôi. 
- Một số nhóm HS trình bày trước lớp. 
- GV khen những HS đã luôn đúng giờ trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả 
lớp luôn thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt.
 VẬN DỤNG
 Vận dụng trong giờ học: Cùng bạn làm phiếu nhắc việc.
- GV giới thiệu một số mẫu phiếu nhắc việc và nêu câu hỏi: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_5_nguyen_thi_thanh_mai.docx