Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Trang

1. HS tính 27 - 4 = ?

- Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 27 - 4 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...)

- Đại diện nhóm nêu cách làm.

- GV nhận xét các cách tính của HS.

2. GV hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện phép trừ dạng 27 - 4 = ?

- HS đọc yêu cầu: 27 “ 4 = ?

- HS quan sát GV làm mẫu:

+ Đặt tính (thẳng cột).

+ Thực hiện tính từ trái sang phải:

7 trừ 4 bằng 3, viết 3.

Hạ 2, viết 2.

+ Đọc kết quả: Vậy 27 - 4 = 23.

- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính.

3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 56 - 3 = ?

- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính; trừ từ phải sang trái, đọc kết quả.

- HS đổi bảng con, nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.

- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.

4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 27 - 4.

docx 20 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN: TOÁN
 Bài 63: PHÉP TRỪ DẠNG 39- 15
 (Đã soạn ở tuần 29)
 Bài 64: PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 – 40(2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không
nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn.
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que 
tính và các thẻ que tính rời bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm hai số tròn 
chục, phép trừ dạng 39 15.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- Thảo luận theo nhóm, bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức 
tranh đang thực hiện phép tính 27 - 4 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập 
phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 27 - 4 = ?
- Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 27 - 4 = ? (HS có thể dùng que 
tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét các cách tính của HS.
 2. GV hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện phép trừ dạng 27 - 4 = ?
- HS đọc yêu cầu: 27 “ 4 = ?
- HS quan sát GV làm mẫu:
+ Đặt tính (thẳng cột).
+ Thực hiện tính từ trái sang phải: 
 7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
 Hạ 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 27 - 4 = 23.
- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách 
tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 56 - 3 = ?
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính; trừ từ phải sang trái, 
đọc kết quả.
- HS đổi bảng con, nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại 
cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép 
tính dạng 27 - 4.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- GV hướng dân HS cách làm, có thê làm mâu 1 phép tính.
- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 2
- HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Bài 3
- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 63 - 40.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc yêu cầu: 63 - 40 = ?
+ Đặt tính (thẳng cột).
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
+ Đọc kết quả: Vậy 63 - 40 = 23.
- GV chốt lại cách thực hiện, một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính.
- HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV nhắc lại cách đặt tính dọc, quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng 
cột.
 Bài 4
- HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS trừ từ trái sang phải, GV 
nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán 
đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài 
toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 36 - 6 = 30.
 Trả lời: Trang còn lại 30 tờ giấy màu.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính 
ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn 
cần lưu ý những gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài 
toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm 
trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, vận dụng được những điều đã học vào cuộc 
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài thơ Kể cho bé nghe, trả lời câu hỏi: Em thích con vật, đồ vật nào 
trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. HS thi giải nhanh 2 câu đố
(1) Tròn như cái đĩa
Lơ lửng giữa trời
Dịu mát, tươi vui
Đêm rằm toả sáng.
Là gì? (Ông trăng)
 (2) Một mẹ sinh được vạn con, 
 Đến mai trời sáng chỉ còn một cha 
 Mặt mẹ xinh đẹp như hoa 
 Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. 
 Là những gì? (Trăng, sao, mặt trời)
 1.2. Giới thiệu bài: Ông trăng trên bầu trời luôn là người bạn thân thiết 
của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng 
chơi. Các em hãy cùng lắng nghe bài đồng dao Ông giẳng ông giăng để cảm 
nhận được sự gần gũi giữa trăng và các bạn nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: ván cơm xôi (xôi 
được đóng thành khuôn nhờ những khuôn làm bằng những miếng gỗ phẳng và
mỏng), đệp bánh chưng (đệp là cái giỏ tre đựng thức ăn dự trữ); vỗ chài (vỗ lưới 
để bắt cá, tôm, trai,... bỏ vào giỏ). GV chỉ hình minh hoạ, giúp HS hiểu nghĩa 
các dòng thơ: Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. / Cái 
đỏ ẵm em: Chỉ một cô bé bế em.
b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván cơm xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng 
hũ rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc nước.
c) Luyện đọc từng dòng thơ 
- GV: Bài có 17 dòng thơ.
- HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nhân, từng cặp) / cá nhân hoặc cặp cuối 
cùng đọc 3 dòng thơ cuối.
 TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài (Có thể chia bài làm 2 đoạn: 8 dòng, 9 dòng). 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc 4 câu hỏi trước lớp. Sau đó đọc 4 gợi ý. 
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Nhà bạn nhỏ có ai? HS: Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé.
+ GV: Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? / HS: Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, 
gáo, lược, liềm.
+ GV: Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? - HS: Nhà bạn nhỏ có chim khướu, 
trai, trâu.
+ GV: Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức uống gì? HS: Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm nếp, 
bánh chưng, rượu.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
* Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một số câu, đoạn trong bài đọc.
- Tuyên dương những bạn HS tích cực.
- Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe.
 CHÍNH TẢ
 Nghe viết bài Ông giẳng ông giăng(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi.
- Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn 
đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
- Nghe viết đúng bài Ông giẳng ông giăng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp: kể, câu hỏi, kiến con. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập
 2.1. Nghe viết 
- 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, cả lớp đọc lại.
- GV chỉ các từ dễ viết sai, cả lớp đọc. VD: giảng, xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp 
bánh chưng.
- HS tự nhẩm đọc từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng đọc không quá 3 lần), HS 
viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô chữ hoa đầu dòng thơ.
- HS viết xong, GV đọc chậm từng dòng cho HS soát lỗi, gạch chân bằng bút chì chữ viết sai, viết lại chữ đó bên lề vở.
- GV chữa trên bảng những lỗi HS thường mắc. 
 2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau)
- GV nêu YC, viết bảng: Cái ... cắt lá / Con cá có .../Quả ... quả cam / Chè lam 
... khảo.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. /1 HS báo cáo (miệng), GV điền tiếng 
trên bảng lớp. (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp sức: 4 HS tiếp nối nhau lên 
bảng điền từ vào chỗ trống, hoàn thành mỗi dòng thơ. HS nào điền xong từ thì 
đọc dòng thơ: HS 1: Cái liềm cắt lá. /HS 2: Con cá có vẩy./HS 3: Quả quýt, quả 
cam. /HS 4: Chè lam bánh khảo).
- Cả lớp đọc lại 7 dòng thơ. 
b) BT 3 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi?) (Làm tương tự BT 2). 
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
- GV viết lên bảng lớp các từ cần điền: ..ây điện, ...ó, ...ồng, ...ùng. 
- 1 HS lên bảng điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. 
- Cả lớp sửa bài theo đáp án. (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp sức).
- Cuối cùng, cả lớp đọc: Nhện con hay chăng dây điện. / Cái quạt hòm mồm thở 
ra gió. / Máy bơm phun nước bạc như rồng./ Cua cáy dùng miệng nấu cơm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS tích cực
 TẬP ĐỌC
 SẺ ANH, SẺ EM
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu 
thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, vận dụng được những điều đã học vào cuộc 
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Học liệu điện tử. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc thuộc lòng 6 hoặc 10 dòng bài đồng dao Ông giẳng ông giăng; trả lời 
câu hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Thảo luận nhóm đôi
- Nhà bạn có mấy anh, chị, em? Tình cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? 
Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào (yêu thương, nhường nhịn, giúp đỡ, 
chăm sóc)? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng?
- 3 - 4 HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài
GV chỉ hình minh hoạ, HS quan sát: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ 
há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. 
Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương.
b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. 
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 13 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- HS đọc tiếp nối từng câu (liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: 
Thương em, / sẻ anh cố sức kéo ... trong tổ / che cho em.
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trước 
đi. / Còn lại); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK. 
- GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? / Cả lớp giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp: 
+ GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt?
+ Cả lớp: Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. 
- GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? (HS trả lời theo suy nghĩ riêng. VD: 
Em thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo những cọng rơm che cho em 
khỏi lạnh. / Thích sẻ anh vì sẻ anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ./ Thích sẻ em vì sẻ 
em còn nhỏ đã biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia đình sẽ rất 
đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương, nhường nhịn 
nhau.
 2.3. Luyện đọc lại - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. 
- Lặp lại với tốp HS khác. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một đoạn của bài tập đọc.
- Đọc lại bài tập đọc cho bạn bè, người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 Tô chữ hoa J,K(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, 
chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ hoa J,K
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa G, H.
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiêu lên bảng chữ in hoa I, K. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa I, K.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa I, K – chỉ khác chữ I, K in hoa ở các nét uốn; luyện viết các 
từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa I, K
- HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng 
ngang, (lượn hai đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô tiếp nét 2 (móc 
ngược trái) từ trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK 2.
+ Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là 
nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản 
(móc xuôi phải và móc ngược phải) nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, 
đến giữa thân chữ thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc 
ngược phải, dừng bút ở ĐK 2. - HS lần lượt tô các chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập 
hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- Cả lớp đọc các từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm 
được mồi, chim mẹ tha về tổ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ K viết hoa và i), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên: viết lại 
lời giới thiệu cho đúng chính tả, hay hơn, trang trí sản phẩm ấn tượng hơn.
 TẬP ĐỌC
 NGOAN
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm 
việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt.
- Học thuộc lòng bài thơ.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, vận dụng được những điều đã học vào cuộc 
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ em. HS 1 trả lời câu hỏi 1: Vì sao sẻ mẹ 
quên cả mệt? HS 2 trả lời câu hỏi 2: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. Cả lớp nghe hát và cùng hát bài Những em bé ngoan (Sáng tác: Phan 
Huỳnh Điểu) hoặc bài Bé ngoan (Sáng tác: Phạm Tuyên).
 1.2. Giới thiệu bài 
- Bài đọc hôm nay có tên là Ngoan. Các sự vật trong bài đều ngoan ngoãn, làm 
việc có ích. HS quan sát tranh: Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh đèn dầu. 
Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa. GV: Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi 
cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé 
“ngoan”?
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sáng sân nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy 
nồi cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài gồm 8 dòng thơ. 
- GS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nhân / từng cặp).
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 dòng thơ); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc 3 câu hỏi, BT trong SGK. / Từng cặp HS trao đổi, trả lời. 
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
+ GV: Bài thơ khen những vật gì ngoan? / HS: Bài thơ khen trăng ngoan, đèn 
ngoan, nước ngoan, lửa ngoan, trái ngoan, gió ngoan.
+ GV nêu YC của BT 2. Cả lớp đọc kết quả nối ghép:
(a) Đèn - (3) thắp cho bà ngồi may. 
(b) Nước - (1) rửa trắng bàn tay. 
(c) Gió – (2) quạt hương thơm khắp nhà.
 * GV: Thế nào là bé ngoan? / HS: Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, 
yêu cô, yêu bạn.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 
 2.3. Học thuộc lòng 
- HS HTL bài thơ theo cách xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu cậu, rồi xoá hết. 
- HS tự nhẩm HTL bài thơ. 
- HS thi đọc thuộc lòng 4 dòng thơ đầu / 4 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên.
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YÊU THIÊN NHIÊN
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm 
mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. 
- Rèn cho HS tính thẩm mĩ khi làm bưu thiếp. - Yêu thích trang trí, quý trọng sản phẩm tự tay mình làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Sản phẩm của HS, ĐDHT phục vụ triển lãm, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
- Các viên nam châm của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày những sản phẩm đã làm từ tuần 
trước, giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới thiệu; cùng bình chọn 
sản phẩm ấn tượng.
- GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đã chuẩn bị. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sách:
- HS 1 đọc YC của BT 1; 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 lời giới thiệu dưới 4 tranh. 
Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát 4 sản phẩm mẫu.
- HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn...); (đọc 
cả phần lời dưới các tranh minh hoạ mẫu). GV nhắc HS: Khi bình chọn sản 
phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội dung (phần lời) của từng sản phẩm.
- HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lên - 
bảng lớp để tác giả của mỗi sản phẩm sẽ tự giới thiệu sản phẩm của mình.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8 phút. 
 2.2. Trưng bày
- GV chỉ vị trí cho các nhóm, tổ trưng bày sản phẩm (trên bảng lớp, bảng nhóm, 
trên tường, hoặc bày trên mặt bàn). (GV nhắc HS: Nếu đính sản phẩm trong 
VBT thì gỡ ra để trưng bày. Nếu làm bài trong VBT thì mở trang vở đó).
- GV cùng cả lớp đếm số sản phẩm của mỗi tổ. 
- Các tổ thi trưng bày sản phẩm nhanh, sáng tạo. 
 2.3. Bình chọn
Lần lượt từng tổ đi xem sản phẩm của tổ mình và các tổ khác. Tổ 1 xem trước. 
Cả tổ trao đổi nhanh, bình chọn tổ trưng bày đẹp, chọn 3 sản phẩm ấn tượng của 
tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả với 
GV. Tiếp đến tổ 2, 3, 4,...
 2.4. Tổng kết
GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được bình chọn. Kết luận về nhóm trưng 
bày đẹp.
 2.5. Thưởng thức 
- HS có sản phẩm được gắn lên bảng lần lượt giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự tin.
- Cả lớp giơ tay bình chọn những sản phẩm được yêu thích. GV đếm số HS giơ 
tay bình chọn cho từng HS, kết luận. /Cả lớp hoan hô các bạn. * GV có thể chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm hay, mời các thành viên giới thiệu sản 
phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Quà tặng ý nghĩa”: đọc trước SGK 
(tr. 123 124 và 132, 133); tìm và mang đến lớp ảnh hoặc tranh vẽ thầy, cô hoặc 
1. bạn em quý mến.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba cô con gái, chuẩn bị cho tiết T đọc sách 
bảo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ).
 KỂ CHUYỆN 
 BA CÔ CON GÁI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái.
- Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi 
giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con 
gái.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách 
chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.
- Yêu thích tiết kể chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của hoa hồng, mời 2 HS: 
HS 1 kể theo 3 tranh đầu, HS 2 kể theo 2 tranh cuối.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu truyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện Ba cô con gái. Mời HS xem tranh 
để biết ngoài bà mẹ và ba cô con gái, câu chuyện còn có nhân vật nào. (HS: có 
sóc con).
- GV chỉ từng cô: Cô cả mặc váy nâu. Cô út – váy xanh. Cô hai – váy hồng.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
Câu chuyện kể về cách cư xử của ba cô con gái với mẹ. Qua câu chuyện, các em 
sẽ biết cô gái nào hiếu thảo, yêu thương mẹ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện. GV kể chuyện 3 lần, giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2: kể chậm rãi. Đoạn 3, 4, 5 kể 
với nhịp độ nhanh hơn. Câu cuối: kể khoan thai. Lời của chị cả và chị hai: ngọt 
ngào. Lời sóc nói với chị cả và chị hai: cao giọng, mỉa mai; nói với cô út: nhẹ 
nhàng, âu yếm.
 Ba cô con gái
(1)Xưa, có một người đàn bà nghèo sinh được ba cô con gái. Ba cô đều rất xinh 
đẹp. Khi các cô đi lấy chồng, bà mẹ ở nhà một mình.
(2) Năm tháng trôi qua, bà mẹ ngày càng già yếu. Một lần bà bị ốm nặng, bà liền 
viết thư nhắn các con trở về. Bà nhờ sóc con đưa thư.
(3) Sóc đến nhà cô chị cả. Đọc xong thư của mẹ, cô cả nói:
- Ôi, chị thương mẹ chị quá! Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về 
thăm mẹ ngay.
Sóc con giận dữ: 
- Thế thì chị cứ ở nhà mà cọ chậu cả đời. Sóc vừa dứt lời, cô cả biến thành một 
con rùa to. 
(4) Sóc đến nhà cô thứ hai. Đọc thư mẹ, cô hai nói: 
- Đợi chị xe cho xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay. Sóc con bèn nói: 
- Thế thì chị cứ ở nhà mà xe chỉ suốt đời. Sóc vừa nói xong thì cô hai biến thành 
con nhện, suốt đời giăng chỉ.
(5) Sóc con lại đi đến nhà cô út. Cô đang nhào bột. Đọc thư xong, cô hốt hoảng 
đi thăm mẹ ngay.
Thấy vậy, sóc con âu yếm nói:
- Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và 
hạnh phúc.
(6) Quả nhiên, cô út có cuộc sống hạnh phúc và được mọi người yêu quý.
 2.2. Trả lời câu hỏi dưới tranh
- GV chỉ tranh 1: Bà mẹ có mấy cô con gái? (Bà mẹ có ba cô con gái). Vì sao bà 
phải ở một mình? (Vì các con gái đi lấy chồng nên bà phải ở một mình).
- GV chỉ tranh 2: Khi bị ốm, bà mẹ nhờ ai đưa thư cho các con? (Khi bị ốm, bà 
mẹ đã nhờ sóc đưa thư cho các con).
- GV chỉ tranh 3: Khi sóc đưa thư cho cô cả, cô cả nói gì? (Cô cả nói: Ôi, chị 
thương mẹ chị quá! Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về thăm me 
ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? (Cô cả bị biến thành một con rùa).
- GV chỉ tranh 4: Khi sóc đưa thư cho cô hai, cô hai nói gì? (Cô hại nói: Đợi chị 
xe cho xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? 
(Cô. hai biến thành con nhện).
- GV chỉ tranh 5: Khi sóc đưa thư cho cô út, cô út nói gì? (Cô út tất tả đi thăm 
mẹ ngay), Sóc nói gì với cô? (Sóc nói: Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ 
yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc). - GVchỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc thế nào? (Cô út có cuộc sống hạnh phúc 
và được mọi người yêu quý).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2, 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1 HS nhìn 6 tranh tự kể chuyện. Có thể lặp lại YC với HS 2, 3. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện này khuyên các em điều gì? HS: Câu chuyện khuyên chúng ta 
phải biết quan tâm đến cha mẹ / phải yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ,...
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải biết yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ, 
quan tâm, chăm sóc khi cha mẹ đau ốm.
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay trong tiết học. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Đi tìm vần “em” và tiết Tự đọc sách báo.
 TẬP VIẾT
 Tô chữ hoa L(1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới 
là bé ngoan) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. .
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ hoa L
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ. 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa I, K đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa L. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa L.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ L in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tổ chữ viết hoa L; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa L
- HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tố” 
theo từng nét): Chữ L viết hoa gồm 1 nét, là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong 
dưới, lượn dọc và lượn ngang. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô nét lượn dọc ở cả hai đầu, chuyển hướng tô tiếp nét lượn ngang (hai 
đầu), tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, dừng bút ở ĐK 2.
- HS tổ chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng
- Cả lớp đọc từ ngữ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): bàn tay, hương thơm; Làm nhiều 
việc tốt mới là bé ngoan.
- GV hướng dẫn cách viết: độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ, giữa chữ L và a, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ 
mình mang đến lớp.
- Đọc cho các bạn nghe bài thơ yêu thích. 
-Tự đọc được bài báo.
- Yêu thích đọc các thông tin trên sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số đầu sách (thơ) hay, phù hợp với lứa tuổi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài 
học.
- HS 1 đọc YC 1./ GV nhắc mỗi HS đặt trước mặt quyển thơ hoặc sách, báo có 
bài thơ mình mang đến lớp (hoặc mượn ở thư viện). GV vẫn chấp nhận nếu 
quyển sách mang đến lớp không phải là thơ.
- HS 2 đọc YC 2 (đọc cả tên các quyển thơ trong SGK): Thơ thiếu nhi chọn lọc, 
Thơ cho thiếu nhi, Thơ nhi đồng Việt Nam và thế giới chọn lọc,...
- HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu bài thơ Khi bố đi công tác (M): Đây là bài thơ.
Y vẻ tình cảm gia đình. Khi sáng tác bài thơ này, tác giả chỉ lớn hơn các em và
- Không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài thơ này. (Nếu tất cả HS
có sách mang đến lớp: Bài thơ Khi bố đi công tác rất hay. Vì vậy, cô (thây) phân 
Vol18 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc bài thơ 
này).
- HS 4 đọc yêu cầu 4. 2.2. Giới thiệu tên quyển thơ
Một vài HS giới thiệu tên quyển thơ (bài thơ) mình sẽ đọc trước lớp. VD: Đây là 
quyên góc sân và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Tập thơ này rất hay. 
Tôi tin là bạn nào đọc cũng sẽ rất thích. Bố tôi mua cho tôi quyền thơ này.
Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 9 – 10 phút. 
 2.3. Tự đọc thơ 
- GV dành thời gian yên tĩnh cho HS đọc thơ, nhắc HS đọc kĩ một bài thơ yêu 
thích để tự tin, đọc to, rõ bài thơ trước lớp. Có thể cho phép 1 – 2 nhóm chọn 
chỗ ngồi đọc sách ngoài lớp.
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài thơ sẽ đọc trước lớp. 
 2.4. Đọc cho các bạn nghe một bài thơ em thích
- HS đứng tại chỗ (hướng về các bạn), hoặc đứng trước lớp đọc bài thơ mình yêu 
thích. Ưu tiên HS đã đăng kí đọc từ tuần trước. HS đọc xong, các bạn và thầy, 
cô có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. .
- Cả lớp bình chọn bạn chọn thơ hay, đọc thơ hay.
- GV nhắc các nhóm trao đổi sách báo cho nhau. HS đăng kí đọc trước lớp trong 
tiết Tự đọc sách báo tuần sau.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Tìm và mang đến lớp 
một quyển sách cung cấp kiến thức hoặc kĩ năng sống.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN; ĐẠO ĐỨC
 BÀI: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG ( Đã soạn ở tuần 29)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 MÓN QUÀ SẺ CHIA
 1.Yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia.
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
 2. Gợi ý cách tiến hành 
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết 
quả quyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp. 
- Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong 
trào “Nhân ái, sẻ chia”. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
 GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Hiểu được những hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc 
sống ở những nơi gặp thiên tai. 
- Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp 
khó khăn. 
 2. Đồ dùng dạy học cần chuẩn bị
- Một số đồ vật để tham gia hoạt động như: vở viết, đồ chơi, hộp bút nhựa.
- Một vài dụng cụ để làm hộp bút xinh tặng bạn. 
 3. Các hoạt động cụ thể 
 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét 
- Từng cặp HS quan sát hình ảnh trong SGK và thảo luận về những gì thấy trong 
tranh từ 3 đến 5 phút (GV có thể đưa thêm tranh ảnh, video về các bạn HS có 
hoàn cảnh khó khăn). Sau đó GV mời một vài HS nêu hiểu biết của mình về 
những khó khăn, thiếu thốn mà các bạn trong ảnh đang gặp phải. 
- GV đặt câu hỏi: Em nhận thấy những điều gì ở các bạn HS trong ảnh? Vì sao 
bạn lại như vậy? 
- HS thay nhau trả lời các câu hỏi của GV hoặc HS có thể tự đặt ra những câu 
hỏi để GV và HS trong lớp cùng giải quyết. 
 Kết luận
 Trong thực tế cuộc sống, vẫn có những bạn HS như chúng ta đang còn 
gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh đưa đến. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ và liên hệ 
HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ gồm 5 đến 6 em/nhóm. Các em cùng nhau 
thảo luận những việc làm thiết thực mà các em có thể làm để giúp đỡ các bạn 
gặp khó khăn. GV mời một vài nhóm nêu ý kiến của nhóm mình. 
 Kết luận
 Việc làm của các em tuy nhỏ nhưng lại mang nhiều ý nghĩa thiết thực, thể 
hiện tình yêu thương, sẻ chia với các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 
 Hoạt động 3: Làm hộp bút xinh tặng bạn 
- Từng tổ hoặc nhóm HS cùng nhau làm ra một sản phẩm cụ thể từ những vật 
dụng hay phế liệu do các em mang từ nhà đến lớp. 
- Sau một khoảng thời gian nhất định, HS mang sản phẩm của tổ mình đặt ở bàn 
GV. Cả lớp cùng nhau đánh giá và tìm ra những sản phẩm đẹp nhất để làm quà 
tượng trưng tặng các bạn gặp khó khăn. 
 Kết luận Sản phẩm do chính tay chúng ta làm ra để giúp bạn khi gặp hoàn cảnh khó 
khăn là có ý nghĩa nhất.
 SINH HOẠT LỚP:
 VIẾT LỜI YÊU THƯƠNG
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết thể hiện sự yêu thương với các bạn vùng khó khăn.
- Mong muốn được tham gia các hoạt động liên quan. 
 2. Gợi ý cách tiến hành
GV hướng dẫn HS trao đổi, chia sẻ nội dung viết lời yêu thương cho các bạn 
vùng khó khăn:
- Mỗi em hãy viết một lời yêu thương cho các bạn vùng khó khăn. 
- Trao đổi, chia sẻ theo nhóm nhỏ về sản phẩm của mình. 
- Đại diện nhóm chia sẻ về sản phẩm của nhóm mình. 
- GV khen các em đã viết được lời yêu thương cho các bạn vùng khó khăn. 
- Hướng dẫn HS chuyển lời yêu thương cùng với các món quà sẻ chia cho các 
bạn vùng khó khăn.
---------------------------------------------------------------------------------------------
 Luyện Tiếng Việt
 Luyện đọc bài Chuyện trong vườn
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS luyện đọc bài Chuyện trong vườn
- Phát âm đúng các vần đã học, tự tìm được tiếng có vần theo yêu cầu của gv
- HS chăm chỉ, hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
a) GV cho HS hát vận động theo video.
b) Kiểm tra bài đọc
- GV viết lên bảng một số từ ngữ.
(Học sinh đọc, cả lớp đọc đồng thanh).
- GV nhận xét. Giới thiệu bài luyện đọc Chuyện trong vườn.
2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc bài trong SGK
- Cho học sinh đọc lại bài đã học Chuyện trong vườn (cá nhân).
- GV chiếu lên một số từ, câu chứa vần khó đọc. HS đọc
- Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt.
- Luyện đọc bài Chuyện trong vườn trong SGK
Hoạt động 2: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS các tổ nhận xét, xếp thi đua
(Tùy vào thời gian, GV tổ chức cho các tổ lên thi đua)
IV. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu đọc lại toàn bài. 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương học sinh.
- Về nhà đọc lại bài đã học tuần 29.
 --------------------------------------------------------------------------
 Luyện Toán
 LUYỆN PHÉP TRỪ DẠNG 39-15
 I.Yêu cầu cần đạt:
 - HS luyện phép trừ dạng 39-15.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào so sánh 
các số.
 II. Đồ dùng dạy học cần chuẩn bị
 - Vở Luyện Toán
 III. Các hoạt động dạy học 
 A. Hoạt động khởi động
 GV gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm bảng con
 28 - 2 17 - 3
 27 - 7 15 - 14
 Nhận xét chung, tuyên dương.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 24 + 13 28 - 18
 58 - 22 42 + 41
 Bài 2: Tính nhẩm
 40 + 20 = 30 - 20= 17 - 15 = 88 – 5=
 Bài 3: Điền dấu >,<,= ?
 70+ 15  70 - 15 6030 - 20 45 - 534 + 50 
 Chữa bài, nhận xét chấm vở HS.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về nhà ôn thực hiện các phép tính dạng 39 - 15
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_30_nguyen_thi_trang.docx