Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).

docx 39 trang Võ Tòng 01/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang
 TUẦN 6 
 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 32:KỂ CHUYỆN
 DÊ CON NGHE LỜI MẸ
 (0,5 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết 
nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và bồ câu (bài 26), kiểm tra: HS 1 
kể chuyện theo tranh. HS 2 nói lời khuyên của truyện. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn 
con đông đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện. (Dê mẹ dặn dò 
con trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng để không mở)...
 1.2. Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ 
rất ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được 
tại hoạ. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thế nào.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần (như đã 
hướng dẫn). Đoạn 1 (lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ 
nhàng. 
Đoạn 2 (sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp.
Đoạn 3, 4 (đàn dê con khôn ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): 
giọng hào hứng. Đoạn 5 (dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui.
Dê con nghe lời mẹ Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con: - Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. Lão sói nói giọng khàn 
khàn, chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “Các con 
ngoan ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú”.
(2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, 
lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
(3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. 
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “Sói 
đi đi!”.
(4) Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất.
(5) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa 
và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật 
khôn ngoan và biết nghe lời mẹ.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? (Dê mẹ dặn các con 
phải đề phòng lão sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ 
cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa).
- GV chỉ tranh 2: Sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? (Sói đứng rình ngoài cửa 
nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả 
giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? (Vì bầy 
dê con nhận ra giọng sói khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng còn 
thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa). 
- GV: Bầy dế rất khôn ngoan. Nhớ lời mẹ dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói. 
Chúng để ý giọng hát khàn khàn của sói, quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
- GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì? (Sói đành cụp đuôi, lủi mất).
- GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con thế nào? (Dê mẹ trở về, đàn con nhận 
ra giọng mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa có: Dê mẹ khen 
các con khôn ngoan, biết nghe lời mẹ).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô theo 2 hoặc 3 tranh.
c) 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS chỉ 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa số hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi xung phong kể chuyện. (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện to, 
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luôn đề 
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông minh, không mắc lừa kẻ xấu).
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết 
nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ xấu.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết KC trước) GV nhắc HS xem tranh, chuẩn 
bị cho tiết kể chuyện Chú thỏ thông minh.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 --------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
 -------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 33:ÔN TẬP
 (0,5 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2). 
- Chép đúng 1 câu văn trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Các thẻ từ ghi số TT, 3 câu của BT đọc hiểu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài. Mời 1 HS đọc bài Thỏ thua rùa 
(1) để kết nối với Thỏ thua rùa (2).
 2. Luyện tập
 2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa (2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho 
mình có tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp.
b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, nhá dưa, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa trưa. GV giải 
nghĩa: la cà (đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. (GV đánh số TT cho từng câu).
- GVchir từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc liền 
2 câu: Rùa tự nhủ: “Ta sẽ cố”.
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn: 2/ 4 câu). Quy trình đã hướng dẫn. 
g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...)
- GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trong VBT (đánh số TT trước mỗi câu văn).
- HS viết số TT lên 3 thẻ trên bảng. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc kết quả theo TT (1-2-3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thỏ la cà, rùa cố 
bò. (3) Thỏ thua rùa.
- GV: Vì sao thỏ thua rùa? (Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà). 
- GV: Vì sao rùa thắng thỏ? (Vì rùa hết sức cố gắng).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Thỏ chủ quan nên đã thua rùa). GV: Câu 
chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì “phi 
nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yêu và 
gắng sức thì “chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ.
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép, chỉ từng chữ cho HS đọc to, rõ. 
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng hoặc VBT, chép lại câu văn. 
- HS viết xong, soát lại bài; đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể với người thân 
bài học mà em hiểu ra sau khi đọc truyện Thỏ thua rùa.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 --------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 34:v,y(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. 
- Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình.
- Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài 33). 
- 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện. 
B. DẠY BÀI MỚI 
1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái v (vờ), y. 
- GV chỉ từng chữ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
- GV giới thiệu chữ V, Y in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Âm v, chữ v: HS nói: Con ve./Nhận biết: v, e; đọc: ve./ Phân tích tiếng ve. / 
Đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve / ve.
2.2. Âm y, chữ y: HS nói: y tá. Tiếng y có âm y./ Đánh vần và đọc từ: y tờ -a - ta - 
sắc - tá / y tá.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học: v, y; 2 tiếng mới: ve, y tá. Đánh vần, đọc trơn. 
HS gắn lên bảng cài: v, y.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) 
- HS đọc từng từ ngữ. 
- HS nối từ ngữ với hình trong VBT. 
- 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... / GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại.
- nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm v/vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý nghĩ, 
chú ý, cố ý, ý chí,...).
3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để 
biết về dì Tư: Di làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì?
b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
 ----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 14:LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử 
dụng các dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 A. Hoạt động khởi động
- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả 
bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các 
em quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm 
xem có tất cả bao nhiêu que tính.
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất cả 5 
que tính”.
 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
 3. Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính.
- HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc ba 
cộng hai băng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vào 
thanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, 
gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”;
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài.
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu 
quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và 
phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: 
Có...Có...Có tất cả...
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; 
Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn 
ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ 
và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý 
hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
 D. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với 
nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi 
cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM 
 (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
1. Về kiến thức: 
- Nói được tên và địa chỉ của trường mình
- Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một 
số đồ dùng có ở trường học. 
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ.
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học; nêu được cảm nhận của bản thân 
khi tham gia các hoạt động đó. 
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động ở trường 
học. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường 
học.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành 
viên khác trong trường. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên 
trong nhà trường ( tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình).
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Giấy, bút màu, bản cam kết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2. Một số hoạt động chính ở trường học 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường
 *Mục tiêu 
- Kể được tên 1 số hoạt động chính ở trường.
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt động ở 
trường. 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Hs quan sát các hình ở trang 36, 37 trong SGK để trả lời các câu hỏi:
+ Nói về 1 số hoạt động ở trường học trong các hình 1 – 4 trang 36 ( SGK).
+ Những hoạt động nào trong các hình 1 – 4 trang 37 ( SGK) không an toàn cho 
bản thân và người khác? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số cặp lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các cặp.
 Gợi ý: Một số hoạt động thể hiện là an toàn ở các hình: chào cờ ở sân 
trường, thảo luận nhóm trong lớp, làm việc trong thư viện, chăm sóc cây ở vườn 
trường; hoạt động đuổi nhau ở cầu thang, hoạt động đu cành cây là không an toàn 
cho bản thân và người khác. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
4. Hoạt động 4: Giới thiệu các hoạt động ở trường mình
 * Mục tiêu
- Giới thiệu được 1 số hoạt động ở trường; nêu được cảm nhận của bản thân khi 
tham gia các hoạt động đó.
- Biết cách trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về hoạt động ở trường mình.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 
- Thảo luận theo gợi ý sau: 
+ Kể về 1 số hoạt động diễn ra ở trường mình.
+ Em thích tham gia vào những hoạt động nào? Vì sao? 
+ Ở trường, em nên chơi những trò chơi nào để đảm bảo an toàn? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các nhóm.
- GV có thể chiếu tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của nhà trường, qua đó 
HS càng thêm yêu quý trường học của mình.
- HS làm câu 3 Bài 5 (VBT).
GV hướng dẫn HS đến thông điệp: “ Đến trường thật là vui và học thêm nhiều điều 
thú vị”.
IV. ĐÁNH GIÁ
 GV có thể sử dụng câu 2, 3a, của Bài 5(VBT) để đánh giá kết quả học tập 
bài học của HS.
V.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
 --------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 34:v,y(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. 
- Viết đúng các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá) vào vở ô li. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS đếm: 6 câu). 
- (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc (1) 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn- mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn lên bảng nội dung BT: chỉ từng từ ngữ cho HS đọc
- HS làm bài báo cáo kết quả, GV ghi lại kết quả nối ghép. / Cả lớp đọc: a - 2). Dì 
Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê.
3.3. Tập viết (bảng con) 
a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng 
xoắn nhỏ.
- Chữ y: cao 5 li 
- Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. 
- Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: y, y (2 – 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 
4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 30, 31,34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa,x,y và các tiếng tủ, sư tử, cua, ngựa, 
xe, y tá ở bài 30, 31,34 – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Các chữ mẫu u, u, ua, ưa đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử / ua, cua, ưa, ngựa. 
b) Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử 
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. + Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u.
+ Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. 
+ Từ sư tử: viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư, dấu hỏi đặt trên ư. 
- HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa (như mục b) 
- GV hướng dẫn: 
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. 
+ cua: viết c trước, ua sau. 
+ ưa: là chữ ghép từ hai chữ ư và a. 
+ ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư. 
- HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 -------------------------------------------------------------------------------------------- 
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 35:CHỮ HOA
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa.
- Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa 
chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, 
đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa. 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Dì Tư (bài 34) hoặc kiểm tra HS viết, đọc các 
chữ: ve, y tá. 
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt 
Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), 
nắm được quy tắc viết hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Tìm chữ hoa trong câu)
- GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp đọc. GV giải thích: Đây là 1 câu 
văn, cuối câu có dấu chấm.
- GV nêu yêu cầu: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. (HS 1: chữ D 
trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại).
- GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? (Vì Dì đứng đầu câu). HS (cá nhân, cả 
lớp) nhắc lại. GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa? (Vì Tư là tên riêng của 
dì). HS nhắc lại.
- GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viết tên riêng của 
mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên 
đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả.
* Ghi nhớ (BT 2):
- GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc 
lại.
- Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả. 
3. Luyện tập 
3.1. Tập đọc (BT 3)
a) GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia quà, giới thiệu: Trong hình là gia 
đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài Tập 
đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà 
đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những 
điều vừa học về quy tắc viết hoa.
b) GV đọc mẫu,
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà 
quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 8 câu). 
- Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu/ 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má đã 
Có quá quý. Quà quý đó là gì? (Quà quý đó là bé Lê và Hà). GV: Hai đứa con là 
qua quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ.
3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT4) 
- Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa.
- GV nêu yêu cầu; từng cặp HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. 
GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
- 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu):
+ HS 1: Tên bài viết hoa chữ C trong tiếng Chia vì đó là chữ đầu của tên bài. / Câu 
1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu.
+ HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. 
+ HS 3: Câu 3 viết hoa chữ B trong tiếng Bà vì đó là chữ đầu câu. 
+ HS 4: Câu 4 viết hoa chữ B trong tiếng Ba vì đó là chữ đầu câu. 
+ HS 5: Câu 5 viết hoa chữ H trong tiếng Hà vì Hà đứng đầu câu, cũng là tên 
riêng.
+ HS 6: Câu 6 viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì nó đứng đầu câu; viết hoa chữ L 
trong tiếng Lê vì là tên riêng.
+ HS 7: Câu 7 viết hoa chữ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu.
+ HS 8: Câu 8 viết hoa À vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê, chữ 
H trong tiếng Hà vì đó là các tên riêng.
- 1 HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu: Chia, Má, Má, Bà, Ba, Hà 
(Hà vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng), Ơ, À .
- 1 HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài: Hà, Lê. 
3.3. Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết thường - viết hoa
- GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa trên bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in 
thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay.
- GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. 
- GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ 
in hoa. VD: Hãy chỉ chữ g (i, k,...) in thường: Hãy chỉ chữ G (I, K,...) in hoa.
- GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, chữ nào viết 
hoa. VD: Hãy chỉ chữ ê (k, 1,...) viết thường: Hãy chỉ chữ Ê (K, L,...) viết hoa. - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? (D trong Dì, T trong Tư là chữ 
in hoa, các chữ khác là chữ in thường).
- GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in 
hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường..
- GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn? (Đó là chữ in 
hoa - gần giống chữ in thường nhưng kích thước chữ in họa lớn hơn).
- GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? (Đó là chữ 
viết hoa - không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn).
4. Củng cố, dặn dò
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa..
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe; 
quan sát kĩ bảng mẫu chữ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập 
một).
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 36: am, ap(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô 
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu 
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Chia quà (bài 35); 1 HS nói những chữ 
hoa đứng đầu bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng.
B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, 
các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần 
ap.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1, 2) (dạy kĩ, chắc chắn) 
2.1. Dạy vần am 
a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học). 1 HS đọc: a - mờ - am. Cả lớp: am.
b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam, hỏi: Đây là quả gì? (Quả cam). 
Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng cam).
- Phân tích: tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau. 
- Đánh vần và đọc trơn: 
+ GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): a - mờ - am/ am. 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - am - cam/ cam. 
2.2. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am) 
- HS nhận biết a, p, đọc: a - pờ - ap.
- GV giới thiệu hình ảnh xe đạp, hỏi: Đây là cái gì? (Cái xe đạp). Trong từ xe đạp, 
tiếng nào có vần ap? (Tiếng đạp).
- Phân tích: vần ap gồm có 2 âm: âm a đứng trước, âm p đứng sau. 
- Đánh vần và đọc trơn: a - pờ - ap / ap; đờ - ap - đạp - nặng - đạp / đạp.
- So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. Vần am khác vần ap: vẫn 
am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p.
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần am, vần ap). Các em vừa 
học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng đạp). GV chỉ mô hình từng vân, 
tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) 
a) Xác định yêu cầu: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ, nêu yêu cầu của bài tập.
b) Đọc tên sự vật: GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành 
động: khám, Tháp Rùa, quả trám,... (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). 
Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm 
thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống 
nứt nẻ).
c) Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh tiếng 
có vần am, vần ap. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d) Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng có 
vần ap.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). 
a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
- Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. 
- Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p.
- quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am 
sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam).
- xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt 
dưới a).
c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). Viết: (quả) cam, (xe) đạp. 
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 15 phút.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 36: am, ap(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ve và gà.
- Viết đúng trên vở các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu 
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 4).
a) GV gắn / chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Ve và gà ; giới thiệu: Đây là phần 1 
của truyện Ve và gà. Khi đọc tên bài Ve và gà, các em không cần đọc số (1). Truyện có hai nhân vật là ve sầu và gà mái. Ve sầu là loài côn trùng đầu to, hai 
cánh trong, có khả năng tạo âm thanh rỉ rả, inh ỏi suốt mùa hè. Các em hãy lắng 
nghe để biết chuyện gì đã xảy ra giữa ve và gà.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ 
lúa, thỏ thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 5 câu). 
- Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - cho 
HS; nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc 
được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu/ 3 câu) (theo cặp / tô). 
g) Thi đọc theo vai -(Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai ve, gà) 
đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo với trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài đọc nhỏ). 
h) Tìm hiểu bài đọc (Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp...)
- GV nêu yêu cầu; hỏi: Hình ảnh trong câu a là gì? (Con ve). Hình ảnh trong câu b 
là gì? (Lũ gà nhỏ / Lũ gà bé / Lũ gà con lông vàng).
- GV chỉ hình và chữ trong ý a, 1 HS đọc. Làm tương tự với ý b. 
- 1 HS nói hoàn chỉnh 2 câu văn.
- Cả lớp nhắc lại: a) Ve chỉ ham múa ca. b) Chị gà làm để có lúa cho lũ nhỏ lũ trẻ / 
lũ gà bé /lũ gà con lông vàng..
- GV: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? (Ve chê bai, coi 
thường gà mẹ, cho là làm thì chả có gì thú vị, phải múa ca như ve mới là hay).
* Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36.
4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại cho người thân 
nghe phần 1 của bài đọc kể về ve và gà; xem trước bài 37 (ăm, ăp).
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
 BÀI 37: ăm ,ăp
 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
- Máy tính, máy chiếu
- 3 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lớp. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). 1 HS trả lời câu hỏi: 
Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve?
B. DẠY BÀI MỚI 
1. Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp.
- Khi bắt đầu học phần Học vần, HS đã biết gần như toàn bộ chữ cái (trừ 2 âm / 
chữ ă, â vì 2 âm / chữ này chỉ xuất hiện ở những tiếng có âm cuối). SGK dạy các 
vần có mô hình “âm chính + phụ âm cuối”, sắp xếp theo từng cặp phụ âm cuối đối 
ứng (m - p, n - t, ng - c, nh - ch). Trong mỗi cặp đối ứng nói trên, các vần mở đầu 
bằng chữ a được lấy làm mẫu, các vần còn lại được sắp xếp theo TT trong bảng 
chữ cái của chữ mở đầu vần, VD: am - ap (được lấy làm mẫu), ăm - ăp, âm - âp, 
em - ep, êm - êp, im - ip, iêm - iêp, om - op, ôm - ôp, ơm - ơp. Từ cách đọc am - ap, 
HS có thể tự đọc ăm - ăp, âm - âp, em - ep, êm – êp
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
2.1. Dạy vần ăm 
- GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm.
- GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? (Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất 
chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? (Tiếng chăm).
- HS phân tích: Vần ăm gồm có âm ă đứng trước, âm m đứng sau. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm.
- GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - 
chăm.
- GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng chăm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc 
trơn: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm) 
- HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp. 
- Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp. 
- Phân tích vần ăp./ Đánh vần: ă - p - ăp / ăp. 
- Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă. 
- Đánh vần: cờ - ăp – căp - nặng - cặp. – Đánh vần, đọc trơn lại: ắ - pờ - ắp / cờ - 
ắp – cắp - nặng - cặp / cặp da.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ 
mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp)
- Xác định yêu cầu: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: thắp, bắp 
ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải).
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. 
- 2 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần 
ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...).
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
- Vần ăm: a và m đều cao 2 li. 
- Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. 
- chăm: viết ch rồi đến vần ăm. 
- cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới a. 
c) HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da).
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 14:LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_nguyen_th.docx