Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai

- HS đọc bài toán.

- HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời.

- HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.

- Tóm lại, ta có:

Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là:

Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc )

Đáp số : 19 chiếc bút chì màu

docx 31 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 7
 TOÁN:
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết )
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Thực hành vận dụng "Quan hệ cộng trừ" và thực hiện tính toán trong trường 
hợp 2 dấu phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Ti vi; SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ ) trong 
 chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính 
 khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 
 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 
 9 = 2; 11 – 2 = 9 
 - GV NX, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào 
 giải bài tập 
 Bài 1
 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu.
 - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ”
 - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các 
 phép cộng và phép trừ nêu trong bài.
 - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi 
 chia sẻ trước lớp.
 - GV NX, chữa bài.
 Bài 2
 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu.
 - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn HS sử - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các 
 dụng “ Quan hệ cộng trừ ” phép cộng và phép trừ nêu trong bài.
 để thực hiện các phép tính. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi 
 VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. chia sẻ trước lớp.
 Bài 3
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm.
 - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( 
 theo mẫu ) - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực 
 hành tính nhẩm: 5 HS nêu.
 - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan 
 hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính 
 thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các 
 trường hợp còn lại trong bài.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong 
 thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có 
 nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với 
 các bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
thêm về điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập 
trên, em nhắn bạn điều gì?
 TIẾT 2
 Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ ) trong 
chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính 
 khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 
 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 
 8= 4; 12 – 4 = 8. 
- GV NX, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
Bài 4
- Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu.
- Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm các bài tập có hai phép tính cộng hoặc 
đôi tìm cách tính. trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang 
 phải.
- Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- NX, chữa bài.
Bài 5
- GV hướng dẫn HS thực hiện - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
các phép tính ở hai vế rồi so - 3 HS làm bảng lớp.
sánh kết quả và lựa chọn dấu ( 
> , < , = ) thích hợp.
Bài 6
 - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài 
 toán. toán hỏi gì?
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả 
 đôi. lời cho bài toán đặt ra.
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Phép tính: 12 – 9 = 3.
 - Cả lớp làm bài vào vở. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG 
 Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
 toán học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong 
 thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có 
 nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với 
 các bạn.
 Củng cố, dặn dò: (3p)
 - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 thêm về điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài tập 
 trên, em nhắn bạn điều gì?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( 2Tiết )
 I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng.
- Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
- Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực toán học.
II . Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS
 dẫn
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi 
thông qua hoạt động “ Lời ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống 
mời chơi ” có sử dụng phép cộng; HS B nêu một tình 
 huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái 
-GV nhận xét, tuyên dương kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo.
HS.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p)
Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài 
giải.
* Yêu cầu HS ôn lại tiến * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có 
trình suy nghĩ giải bài toán lời văn:
có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho 
 biết gì, bài toán hỏi gì?
 - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 cho bài toán đặt ra.
* GV giới thiệu thao tác mới 
 Bài giải
trong tiến trình giải bài toán 
 Hai bạn có tất cả số bông hoa là:
có lời văn, đó là viết bài giải 
 5 + 4 = 9 ( bông )
của bài toán, cụ thể:
 Đáp số: 9 bông hoa
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. 
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc bài toán.
toán. - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài 
- Các em thảo luận nhóm toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
đôi. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả 
 lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( 
- GV hướng dẫn HS suy ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích 
nghĩ và nói theo cách của hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
các em. - Tóm lại, ta có:
 Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút 
 màu là:
 Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc )
 Đáp số : 19 chiếc bút chì màu
Bài 2
- Tiến trình dạy học như bài Câu lời giải: Trong phòng đó có tất cả số bộ 
1. máy tính là:
- Lưu ý đây là dạng bài toán Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ )
liên quan đến ý nghĩa “ thêm Đáp số: 12 bộ máy tính
” của phép cộng, còn bài 1 là dạng bài toán liên quan đến ý 
nghĩa “ gộp ” của phép cộng.
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các 
em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan 
 đến phép cộng, phép trừ.
VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ 
mua thêm cho em 5 quyển 
vở nữa. Hỏi em có tất cả bao 
nhiêu quyển vở ?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
thêm về điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm những 
tình huống có liên quan đến 
phép cộng, phép trừ trong 
thực tế để hôm sau chia sẻ 
với các bạn.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS
 dẫn
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi 
thông qua hoạt động “ Lời ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống 
mời chơi ” có sử dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: 
 “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái kẹo. Em còn 
-GV nhận xét, tuyên dương lại 5 cái kẹo.
HS.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p)
Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép trừ và trình bày bài 
giải.
* Yêu cầu HS ôn lại tiến * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có 
trình suy nghĩ giải bài toán lời văn:
có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho 
 biết gì, bài toán hỏi gì?
 - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 cho bài toán đặt ra.
 Mẫu: Bài giải * GV giới thiệu thao tác mới Trong hộp còn lại số bút chì màu là:
trong tiến trình giải bài toán 10 - 3 = 7 ( chiếc )
có lời văn, đó là viết bài giải Đáp số: 7 chiếc bút chì màu
của bài toán, cụ thể:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. 
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán.
toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải 
- Các em thảo luận nhóm bài toán có lời văn đã thống nhất.
đôi ( 2’ ) - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( 
 ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích 
 hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
 - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là:
 Phép tính giải: 16 – 5 = 11 ( quyển)
 Đáp số: 11 quyển truyện
- Tóm lại ta có:
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của 
các em.
Bài 4
- Tiến trình dạy học như bài Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số chiếc máy 
1. bay là:
- Lưu ý đây là dạng bài toán Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc)
liên quan đến ý nghĩa “ bớt ” Đáp số: 9 chiếc máy bay
của phép trừ.
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các 
em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan 
 đến phép cộng, phép trừ.
VD: Nga có 12 que tính. Nga 
cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi 
Nga còn lại mấy que tính ?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
thêm về điều gì?
- Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên 
quan đến phép cộng, phép trừ.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gần với thực tế cuộc 
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Phát triển năng lực toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS
 dẫn
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong thực tế 
 - GV NX, bổ sung. có liên quan đến phép cộng, phép trừ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ 
 Bài 1
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán.
 toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải 
 bài toán có lời văn đã thống nhất.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô 
 ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số 
 thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
 Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là:
 Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn )
 Đáp số: 11 bạn - Tóm lại ta có:
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các 
em.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán.
toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải 
 bài toán có lời văn đã thống nhất.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô 
 ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số 
 thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
 Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là:
 Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả )
 Đáp số: 7 quả bóng
- Tóm lại ta có:
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các 
em.
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán.
toán. - HS suy nghĩ giải bài toán.
 - Ta có: 
 Bài giải
 Hai đội có tất cả số bài dự thi là:
 25 + 30 = 55 ( bài )
 Đáp số : 55 bài dự thi
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán.
toán. - HS suy nghĩ giải bài toán.
 - Ta có: 
 Bài giải
 Còn số khóm chưa nở hoa là:
 12 – 3 = 9 ( khóm )
 Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa
- GV khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các 
em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- GV nêu yêu câu. - HS suy nghĩ trả lời. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên 
 quan đến phép cộng, phép trừ.
 VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng 
 có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có 
 tất cả bao nhiêu nhãn vở ?
 VD 2: Hùng có 18 quả bóng 
 xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả 
 bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy 
 quả bóng đỏ ?
 Củng cố, dặn dò: (3p)
 - Để có thể làm tốt các bài tập - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 trên, em nhắn bạn điều gì?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: thoảng, hương nhài, ghé, 
thơm tho. Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện tình yêu cô giáo.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cô giáo rất yêu thương HS, dạy dỗ HS nhiều điều 
hay. Bạn HS rất yêu thương và biết ơn cô giáo.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động
- Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết những bài hát nào - HS lắng nghe, trả lời 
 về thầy cô? CH.
 - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về thầy cô.
 - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Cả lớp hát một bài hát 
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. về thầy cô.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của chủ 
điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô - 1 HS đọc to YC của BT 
giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ 2.
điều gì nhé. - HS làm việc cá nhân, 
 hoàn thành BT.
 - Một số HS trình bày 
 kết quả trước lớp.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô giáo lớp em - HS lắng nghe.
không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn 
nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, 
tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ: ghé, - 2 HS đọc phần giải 
ngắm. thích từ ngữ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau - HS luyện đọc:
3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn + 3 HS đọc nối tiếp nhau 
nắn tư thế đọc của HS. 3 đoạn của bài thơ.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho + HS đọc theo nhóm 3.
cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + HS thi đọc nối tiếp 
 trước lớp, cả lớp bình 
 chọn bạn đọc hay nhất.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn 
 bài 
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm CH.
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - Cả lớp đọc thầm lại 
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng truyện, đọc thầm các câu 
vấn. hỏi, suy nghĩ trả lời theo 
 nhóm đôi.
 - Một số HS trả lời CH 
 theo hình thức phỏng 
 vấn:
 - Cả lớp và GV nhận xét, 
- GV nhận xét, chốt đáp án. chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. YC của 2 BT. Cả lớp 
 - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. đọc thầm theo.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm bài vào VBT.
 + BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào - Một số HS trình bày 
 nhóm phù hợp: kết quả trước lớp.
 Đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài 
 a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, vào VBT.
 giảng.
 b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, 
 thấy, học, viết, ngắm.
 + BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho 
 câu hỏi nào?
 a) Các bạn học sinh chào cô giáo.
 b) Cô mỉm cười thật tươi.
 c) Cô dạy em tập viết.
 d) Học sinh học bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu
 được điều gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
 HS học tốt.
 - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÔ GIÁO LỚP EM. CHỮ HOA: E, Ê
 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng 
cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng.
- Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng 
Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy 
định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, chữ mẫu
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe-viết:
 1.1. GV nêu nhiệm vụ:
 - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp - HS đọc thầm theo.
 em.
 - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu 
 - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả 
 cầu cả lớp đọc thầm theo.
 lớp đọc thầm theo.
 - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình 
 thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ:
 + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh 
 cô giáo giảng bài cho các bạn và sự yêu mến 
 của các bạn dành cho cô giáo.
 + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, 
 mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết 
 hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 1.2. Đọc cho HS viết:
 - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS viết vào vở Luyện viết 2.
 vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 
 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn 
 HS. - HS soát lại.
 - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
 2.3. Chấm, chữa bài
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS tự chữa lỗi.
 sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - HS quan sát, nhận xét, lắng 
 bài chính tả). nghe.
 - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng 
 lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt 
 nội dung, chữ viết, cách trình bày.
 Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp 
 với ô trống (BT 2)
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài vào vở Luyện viết 
 tập một. 2, tập một.
 - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng làm BT.
 bảng làm BT. a. trời, chang
 - GV chữa bài: b. tiếng, Diễn, tiếng
 Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa E, Ê
 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS nghe GV hướng dẫn, 
 chữ E, Ê: quan sát và nhận xét mẫu chữ 
 + Độ cao: 5 li. E, Ê.
 + Độ rộng: 3,5 li.
 + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới 
 và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng 
 xoắn nhỏ giữa thân chữ.
 + Quy trình viết:
 Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và 
 đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển 
 hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở 
 đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân 
 cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, 
 lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
 + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu 
 mũ trên đầu.
 - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết vừa 
 nhắc lại cách viết. - HS quan sát, lắng nghe.
 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
 - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em yêu thầy - HS đọc cụm từ ứng dụng.
 cô của em.
 - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm - HS lắng nghe.
 của học sinh đối với thầy cô giáo.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ 
 cao của các chữ cái: cao của các chữ cái.
 • Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y.
 • Chữ có độ cao 1,5 li: t.
 • Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, 
 u, â, c, ô , u, a, e.
 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
 - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa 
 cỡ nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở.
 - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu - HS viết cụm từ ứng dụng Em 
 thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào 
 vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu
 thêm được điều gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu
 những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
. Tiếng Việt:
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI 
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy bài, phát âm đúng các từ ngữ. 
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH
- Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành 
cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được.
- Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không 
lãng phí thời gian.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Một - HS lắng nghe.
 tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: Muốn miêu 
 tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. 
 Đó chính là học đi đôi với hành.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
 + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
 tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và lớp đọc thầm theo.
 sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
 + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo 
 + HS đọc theo nhóm 3.
 nhóm 3.
 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
 lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
 + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp 
 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm theo.
 đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
 theo cặp. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
 CH theo cặp. - GV mời một số cặp HS trả lời CH theo - Một số cặp HS trả lời CH theo 
 hình thức phỏng vấn. hình thức phỏng vấn:
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp 
 án.
 - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
 - GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Một số HS trình bày kết quả.
 lớp.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào 
 + BT 1: Tìm trong bài đọc một câu dùng để VBT.
 kể. Cho biết cuối câu đó có dấu câu gì. + Trả lời: Chúng tôi chuyền tay 
 nhau, vuốt ve, ngắm nghía và 
 ngửi những trái táo, lê, chuối, 
 + BT 2: Tìm trong bài đọc một câu dùng để xoài, quýt,... mà thầy đưa cho.
 nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu nêu yêu cầu, Cuối câu đó có dấu chấm.
 đề nghị có dấu câu gì? + Trả lời: Bây giờ, các em hãy 
 nếm thử trá cây và cảm nhận vị 
 + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện thơm ngon của chúng!
 cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu câu gì? Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có 
 dấu chấm.
 + Trả lời: Câu “Tiết học vui 
 quá!” thể hiện cảm xúc vui 
 sướng, reo lên, muốn thể hiện cho 
 mọi người biết niềm vui đó.
 Cuối câu đó có dấu chấm than.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Cách tiến hành:
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MẨU GIẤY VỤN
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh và câu hỏi kể lại được mẫu chuyệng 
 - Hiểu nội dung câu chuyện: HS cần giữ gìn vệ sinh trường, lớp.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời 
bạn. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe.
 nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó 
 chúng ta sẽ cùng thực hành nói những câu đề nghị 
 người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như nói lời đáp 
 lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 * Hoạt động 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội - HS quan sát tranh, 
 dung: đọc gợi ý, đoán nội 
 + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. dung.
 + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với 
 các bạn.
 + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là 
 mình không biết.
 + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. 
 Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói 
 và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - HS lắng nghe, quan 
 - GV chiếu tranh minh họa lên bảng. GV đọc mẩu sát.
 chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, vừa đọc vừa chỉ vào 
 tranh trên bảng - HS lắng nghe.
 - GV kể chuyện lần 2. - HS thảo luận theo 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu nhóm 4, tập kể lại mẩu 
 chuyện. chuyện.
 - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể chuyện 
 - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. nối tiếp trước lớp.
 - Cả lớp và GV lắng 
 nghe, nhận xét.
 * Hoạt động 2: Đặt mình vào tình huống có bạn 
 vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, nói với bạn
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc YC của BT 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. 2 trước lớp, cả lớp lắng 
 - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. nghe, nhận xét.
 - HS thảo luận theo cặp 
 - GV nhận xét. GV lưu ý HS khi nói cần thể hiện được để hoàn thành BT.
 sự dứt khoát nhưng phải nhẹ nhàng, không động chạm - HS trình bày kết quả 
 đến cái tôi của người nghe. trước lớp. VD: Ở kia 
 có thùng rác, bạn bỏ giấy vụn vào thùng 
 nhé.
 - HS lắng nghe.
 * Hoạt động 3: Đóng vai bạn nhỏ trong tranh, đáp 
 lại lời yêu cầu, đề nghị
 GV mời 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời yêu cầu, 
 - 1 HS đọc to YC của 
 đề nghị trong tranh.
 BT 3, đọc các lời yêu 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT.
 cầu, đề nghị trong 
 - GV mời một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp, 
 tranh.
 1 HS nói lời đề nghị, 1 HS nói lời đáp.
 - HS làm việc theo cặp, 
 - GV và cả lớp nhận xét. GV lưu ý HS khi nói lời đáp, 
 hoàn thành BT.
 phải chú ý vai vế của hai bên là ngang hàng hay trên 
 - Một số cặp HS trình 
 dưới để có lời nói phù hợp.
 bày kết quả trước lớp. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: THÀY CÔ CỦA EM
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH
1. Yêu cầu cần đạt
- Kể được với các bạn về một tiết học vui ở lớp.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
- Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn 
(4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích.
- Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ.
- Tích cực trong học tập.
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: 
 Khai thác trải nghiệm cảm xúc khi HS thực hành viết 4 - 5 câu gắn bộc lộ cảm 
xúc một tiết học.
2. Đồ dùng dạy học
 Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập kể với - HS lắng nghe.
 các bạn về một tiết học vui ở lớp, sau đó dựa vào những điều đã kể để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết 
 học mà em thích.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở 
 lớp (BT 1)
 - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện gợi ý của BT 1.
 để kể với các bạn.
 - HS làm việc cá 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện 
 nhân, chuẩn bị câu 
 trong nhóm
 chuyện để kể với các 
 - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp.
 bạn.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 - HS thảo luận nhóm, 
 tập kể chuyện trong 
 nhóm.
 - Một số HS kể 
 chuyện trước lớp.
 - Cả lớp và GV nhận 
 xét.
 Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, 
 viết 4 – 5 câu về một tiết học yêu thích
 - GV mời 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của BT 2 
 - 1 HS đọc to YC và 
 trước lớp.
 đoạn văn mẫu của BT 
 - GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa 
 2 trước lớp.
 chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một 
 - HS lắng nghe GV 
 đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học em thích.
 hướng dẫn, hoàn 
 - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. GV nhận xét, 
 thành BT.
 sửa bài.
 - Một số HS đọc bài. 
 Cả lớp nghe, nhận 
 xét, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THẦY CÔ
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát 
âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ 
đọc phù hợp với lớp 2).
- Hiểu được nội dung câu chuyện, bài thơ đã đọc
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK
2.2. Đối với học sinh: SGK, một số sách báo viết về trường học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc - HS lắng nghe.
 sách báo viết về thầy cô
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động1: Tìm hiểu YC của bài học
 - GV mời 3 HS lần lượt đọc YC của 3 BT.
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước - 3 HS lần lượt đọc 
 mặt quyển sách mình mang đến (có thể là truyện, thơ, YC của 3 BT.
 sách khoa học, truyện tranh, Truyện đọc lớp 2).
 - Mỗi HS bày trước 
 - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn 
 mặt quyển sách mình 
 quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB.
 mang đến.
 - Một vài HS giới 
 thiệu với các bạn 
 quyển sách của mình.
 HĐ 2: Tự đọc sách
 - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS đọc truyện mình đem đến lớp. Với - HS đọc truyện.
 những HS không đem truyện đến lớp, GV yêu cầu cá 
 em đọc câu chuyện trong SGK: Bàn chân kì diệu
 HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe
 - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), - Một số HS đứng 
 đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc trước lớp, đọc cho cả 
 một đoạn/ bài ngắn. lớp nghe.
 - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên 
 dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn 
 - Cả lớp vỗ tay, tuyên 
 bên dưới có thể đặt CH.
 dương. Cả lớp thảo 
 luận.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Các em về nhà đọc thêm nhiều sách báo khác - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tự nhiên và xã hội:
 MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (tiết 3)
 Đã soạn ở tuần 6
 Tự nhiên và xã hội:
 GIỮ GÌN VỆ SINH TRƯỜNG HỌC ( 2 tiết )
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt 
động ở trường. 
-Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ - Lắng nghe.
 sinh trường học (Ví dụ: Không xả rác).
 - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe 
 bài hát Không xả rác, vậy các em có biết 
 những việc nên làm và không nên làm để 
 giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở 
 trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm 
 hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: 
 Giữ vệ sinh ở trường học. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Xác định những việc nên 
 làm và không nên làm để giữ vệ sinh 
 khi tham gia các hoạt động ở trường 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
 Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu - HS trả lời: 
 những việc nên và không nên làm để giữ - Những việc nên làm: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_7_nguyen_thi_thanh_m.docx