Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai
- HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời.
- HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
- Tóm lại, ta có:
Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là:
Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc )
Đáp số : 19 chiếc bút chì màu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 7 TOÁN: BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng "Quan hệ cộng trừ" và thực hiện tính toán trong trường hợp 2 dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ ) trong chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV NX, chữa bài. Bài 2 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu. - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS sử - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các dụng “ Quan hệ cộng trừ ” phép cộng và phép trừ nêu trong bài. để thực hiện các phép tính. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm. - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( theo mẫu ) - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ ) trong chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 – 4 = 8. - GV NX, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 - Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu. - Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm các bài tập có hai phép tính cộng hoặc đôi tìm cách tính. trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài. Bài 5 - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS suy nghĩ làm bài vào vở. các phép tính ở hai vế rồi so - 3 HS làm bảng lớp. sánh kết quả và lựa chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp. Bài 6 - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán. toán hỏi gì? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả đôi. lời cho bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Phép tính: 12 – 9 = 3. - Cả lớp làm bài vào vở. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( 2Tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. - Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. - Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực toán học. II . Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi thông qua hoạt động “ Lời ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống mời chơi ” có sử dụng phép cộng; HS B nêu một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái -GV nhận xét, tuyên dương kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo. HS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có trình suy nghĩ giải bài toán lời văn: có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. * GV giới thiệu thao tác mới Bài giải trong tiến trình giải bài toán Hai bạn có tất cả số bông hoa là: có lời văn, đó là viết bài giải 5 + 4 = 9 ( bông ) của bài toán, cụ thể: Đáp số: 9 bông hoa + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc bài toán. toán. - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài - Các em thảo luận nhóm toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? đôi. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( - GV hướng dẫn HS suy ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích nghĩ và nói theo cách của hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. các em. - Tóm lại, ta có: Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc ) Đáp số : 19 chiếc bút chì màu Bài 2 - Tiến trình dạy học như bài Câu lời giải: Trong phòng đó có tất cả số bộ 1. máy tính là: - Lưu ý đây là dạng bài toán Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ ) liên quan đến ý nghĩa “ thêm Đáp số: 12 bộ máy tính ” của phép cộng, còn bài 1 là dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa “ gộp ” của phép cộng. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ mua thêm cho em 5 quyển vở nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quyển vở ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi thông qua hoạt động “ Lời ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống mời chơi ” có sử dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái kẹo. Em còn -GV nhận xét, tuyên dương lại 5 cái kẹo. HS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép trừ và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có trình suy nghĩ giải bài toán lời văn: có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. Mẫu: Bài giải * GV giới thiệu thao tác mới Trong hộp còn lại số bút chì màu là: trong tiến trình giải bài toán 10 - 3 = 7 ( chiếc ) có lời văn, đó là viết bài giải Đáp số: 7 chiếc bút chì màu của bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải - Các em thảo luận nhóm bài toán có lời văn đã thống nhất. đôi ( 2’ ) - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: Phép tính giải: 16 – 5 = 11 ( quyển) Đáp số: 11 quyển truyện - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4 - Tiến trình dạy học như bài Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số chiếc máy 1. bay là: - Lưu ý đây là dạng bài toán Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) liên quan đến ý nghĩa “ bớt ” Đáp số: 9 chiếc máy bay của phép trừ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Phát triển năng lực toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong thực tế - GV NX, bổ sung. có liên quan đến phép cộng, phép trừ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn ) Đáp số: 11 bạn - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả ) Đáp số: 7 quả bóng - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Đáp số : 55 bài dự thi Bài 4 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm ) Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu câu. - HS suy nghĩ trả lời. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng đỏ ? Củng cố, dặn dò: (3p) - Để có thể làm tốt các bài tập - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trên, em nhắn bạn điều gì? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: TIẾNG VIỆT BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: thoảng, hương nhài, ghé, thơm tho. Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện tình yêu cô giáo. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cô giáo rất yêu thương HS, dạy dỗ HS nhiều điều hay. Bạn HS rất yêu thương và biết ơn cô giáo. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết những bài hát nào - HS lắng nghe, trả lời về thầy cô? CH. - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về thầy cô. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Cả lớp hát một bài hát - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. về thầy cô. - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô - 1 HS đọc to YC của BT giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ 2. điều gì nhé. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô giáo lớp em - HS lắng nghe. không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ: ghé, - 2 HS đọc phần giải ngắm. thích từ ngữ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau - HS luyện đọc: 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn + 3 HS đọc nối tiếp nhau nắn tư thế đọc của HS. 3 đoạn của bài thơ. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho + HS đọc theo nhóm 3. cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm CH. các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - Cả lớp đọc thầm lại - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng truyện, đọc thầm các câu vấn. hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: - Cả lớp và GV nhận xét, - GV nhận xét, chốt đáp án. chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. YC của 2 BT. Cả lớp - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. đọc thầm theo. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm bài vào VBT. + BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào - Một số HS trình bày nhóm phù hợp: kết quả trước lớp. Đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, vào VBT. giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. b) Cô mỉm cười thật tươi. c) Cô dạy em tập viết. d) Học sinh học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÔ GIÁO LỚP EM. CHỮ HOA: E, Ê (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp - HS đọc thầm theo. em. - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ: + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS viết vào vở Luyện viết 2. vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - HS quan sát, nhận xét, lắng bài chính tả). nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài vào vở Luyện viết tập một. 2, tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng làm BT. bảng làm BT. a. trời, chang - GV chữa bài: b. tiếng, Diễn, tiếng Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa E, Ê 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS nghe GV hướng dẫn, chữ E, Ê: quan sát và nhận xét mẫu chữ + Độ cao: 5 li. E, Ê. + Độ rộng: 3,5 li. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS quan sát, lắng nghe. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em yêu thầy - HS đọc cụm từ ứng dụng. cô của em. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm - HS lắng nghe. của học sinh đối với thầy cô giáo. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: cao của các chữ cái. • Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. • Chữ có độ cao 1,5 li: t. • Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa cỡ nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu - HS viết cụm từ ứng dụng Em thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu những HS học tốt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy bài, phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH - Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. - Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Một - HS lắng nghe. tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi với hành. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và lớp đọc thầm theo. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 3. nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm theo. đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc theo cặp. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV mời một số cặp HS trả lời CH theo - Một số cặp HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. hình thức phỏng vấn: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Một số HS trình bày kết quả. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào + BT 1: Tìm trong bài đọc một câu dùng để VBT. kể. Cho biết cuối câu đó có dấu câu gì. + Trả lời: Chúng tôi chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, + BT 2: Tìm trong bài đọc một câu dùng để xoài, quýt,... mà thầy đưa cho. nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu nêu yêu cầu, Cuối câu đó có dấu chấm. đề nghị có dấu câu gì? + Trả lời: Bây giờ, các em hãy nếm thử trá cây và cảm nhận vị + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện thơm ngon của chúng! cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu câu gì? Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu chấm. + Trả lời: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, muốn thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MẨU GIẤY VỤN 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh và câu hỏi kể lại được mẫu chuyệng - Hiểu nội dung câu chuyện: HS cần giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe. nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó chúng ta sẽ cùng thực hành nói những câu đề nghị người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như nói lời đáp lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội - HS quan sát tranh, dung: đọc gợi ý, đoán nội + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. dung. + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với các bạn. + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - HS lắng nghe, quan - GV chiếu tranh minh họa lên bảng. GV đọc mẩu sát. chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, vừa đọc vừa chỉ vào tranh trên bảng - HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2. - HS thảo luận theo - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu nhóm 4, tập kể lại mẩu chuyện. chuyện. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể chuyện - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. nối tiếp trước lớp. - Cả lớp và GV lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 2: Đặt mình vào tình huống có bạn vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, nói với bạn - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc YC của BT - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. 2 trước lớp, cả lớp lắng - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. nghe, nhận xét. - HS thảo luận theo cặp - GV nhận xét. GV lưu ý HS khi nói cần thể hiện được để hoàn thành BT. sự dứt khoát nhưng phải nhẹ nhàng, không động chạm - HS trình bày kết quả đến cái tôi của người nghe. trước lớp. VD: Ở kia có thùng rác, bạn bỏ giấy vụn vào thùng nhé. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Đóng vai bạn nhỏ trong tranh, đáp lại lời yêu cầu, đề nghị GV mời 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời yêu cầu, - 1 HS đọc to YC của đề nghị trong tranh. BT 3, đọc các lời yêu - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. cầu, đề nghị trong - GV mời một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp, tranh. 1 HS nói lời đề nghị, 1 HS nói lời đáp. - HS làm việc theo cặp, - GV và cả lớp nhận xét. GV lưu ý HS khi nói lời đáp, hoàn thành BT. phải chú ý vai vế của hai bên là ngang hàng hay trên - Một số cặp HS trình dưới để có lời nói phù hợp. bày kết quả trước lớp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 6: THÀY CÔ CỦA EM BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Kể được với các bạn về một tiết học vui ở lớp. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. - Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ. - Tích cực trong học tập. YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Khai thác trải nghiệm cảm xúc khi HS thực hành viết 4 - 5 câu gắn bộc lộ cảm xúc một tiết học. 2. Đồ dùng dạy học Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập kể với - HS lắng nghe. các bạn về một tiết học vui ở lớp, sau đó dựa vào những điều đã kể để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học mà em thích. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện gợi ý của BT 1. để kể với các bạn. - HS làm việc cá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện nhân, chuẩn bị câu trong nhóm chuyện để kể với các - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. bạn. - GV và cả lớp nhận xét. - HS thảo luận nhóm, tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một tiết học yêu thích - GV mời 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của BT 2 - 1 HS đọc to YC và trước lớp. đoạn văn mẫu của BT - GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa 2 trước lớp. chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một - HS lắng nghe GV đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học em thích. hướng dẫn, hoàn - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. GV nhận xét, thành BT. sửa bài. - Một số HS đọc bài. Cả lớp nghe, nhận xét, sửa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THẦY CÔ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). - Hiểu được nội dung câu chuyện, bài thơ đã đọc - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, một số sách báo viết về trường học 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc - HS lắng nghe. sách báo viết về thầy cô HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu YC của bài học - GV mời 3 HS lần lượt đọc YC của 3 BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước - 3 HS lần lượt đọc mặt quyển sách mình mang đến (có thể là truyện, thơ, YC của 3 BT. sách khoa học, truyện tranh, Truyện đọc lớp 2). - Mỗi HS bày trước - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn mặt quyển sách mình quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. mang đến. - Một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình. HĐ 2: Tự đọc sách - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc truyện mình đem đến lớp. Với - HS đọc truyện. những HS không đem truyện đến lớp, GV yêu cầu cá em đọc câu chuyện trong SGK: Bàn chân kì diệu HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), - Một số HS đứng đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc trước lớp, đọc cho cả một đoạn/ bài ngắn. lớp nghe. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn - Cả lớp vỗ tay, tuyên bên dưới có thể đặt CH. dương. Cả lớp thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà đọc thêm nhiều sách báo khác - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên và xã hội: MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (tiết 3) Đã soạn ở tuần 6 Tự nhiên và xã hội: GIỮ GÌN VỆ SINH TRƯỜNG HỌC ( 2 tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. -Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ - Lắng nghe. sinh trường học (Ví dụ: Không xả rác). - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe bài hát Không xả rác, vậy các em có biết những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Giữ vệ sinh ở trường học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu - HS trả lời: những việc nên và không nên làm để giữ - Những việc nên làm:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_7_nguyen_thi_thanh_m.docx

