Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 13

A. Hoạt động khởi động

HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn):

- Quan sát bức tranh trong SGK.

- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ, chẳng hạn:

+ Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?

+ Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn.

- Làm tương tự với các tinh huống còn lại.

- Chia sẻ trước lớp: HS đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1.HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép trừ: 7-1=6.

Tương tự HS tìm kết quả các phép trừ còn lại: 7-2;8-l;9-6.

2.GV chốt lại cách tìm kết quả một phép trừ.

3.Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác “trừ - bớt ” mà HS vừa thực hiện ở trên.

4.Củng cố kiến thức mới:

- GV nêu một số tình huống. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dần HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài.

- HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn).

docx 20 trang Võ Tòng 01/04/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 13

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 13
 TOÁN
 Bài 29:PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1O( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn):
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ, 
chẳng hạn:
+ Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
+ Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn.
- Làm tương tự với các tinh huống còn lại.
- Chia sẻ trước lớp: HS đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống 
có phép trừ mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép trừ: 7-1=6.
Tương tự HS tìm kết quả các phép trừ còn lại: 7-2;8-l;9-6.
 2.GV chốt lại cách tìm kết quả một phép trừ.
 3.Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác “trừ - 
bớt ” mà HS vừa thực hiện ở trên.
 4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dần HS tìm 
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn hoặc thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hởi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố bạn tìm kết quả phép tính.
 Bài 2 - HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao 
tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe về tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Có 9 mảnh gỗ cần sơn. Đã sơn được 7 mảnh. Hỏi còn lại mấy mảnh 
gỗchưa sơn? Phép tính tương ứng là: 9 - 7 = 2.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến 
khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong chạm vi 
10.
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? HS có thể xem lại bức tranh 
khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu phép trừ tưong úng.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 TOÁN
 Bài 30 :LUYỆN TẬP( 1 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác cần 
lưu ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
Cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài. + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng.
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể 
dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3:
a) Thực hiện các phép tính trừ để tìm kết quả, từ đó chỉ ra các phép tính sai. Cụ 
thể, các phép tính sai là: 10-5 = 4; 10 – 4 = 7; 7 – 2 = 9.
b) Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5.
- HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm. Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội. Còn lại 
mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5. Còn 5 chiếc mũ 
bảo hiểm trên bàn. Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5.
- HS làm tương tự với hai trường hợp b), c).
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 64: in, it
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết các vần in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it. 
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, vần it. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2). 
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số thứ tự cho tranh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 1 Khởi động: TC trò chơi : Bắn tên
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen). 
 2.1. Dạy vần in
- HS đọc từng chữ i- nờ - in. / Phân tích vần in./ Đánh vần, đọc trơn: i- nờ - in / 
in. 
- HS: đèn pin / pin. 
- Phân tích tiếng pin. / Đánh vần, đọc: pờ - in – pin/ pin. 
- Đánh vần, đọc trơn: i - nờ – in / pờ – in - pin / đèn pin. 
 2.2. Dạy vần it (như vần in) Đánh vần, đọc trơn: i - tờ - it / mờ - it - mit - 
sắc - mít / quả mít. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt, ... 
- HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng.
- 1 HS nói kết quả (GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, nín, 
chín) vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it.
- GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in... Tiếng vịt có vần it,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần in: viết i trước, n sau. / Vần it: i viết trước, t sau.
- pin: viết p rồi đến vần in. 
- mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i. 
b) HS viết: vần in, it (2 – 3 lần). Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.
 TIẾT 2
 4. Vận dụng: Tập đọc (BT 3)
a) Giới thiệu bài: Các em sẽ học tiếp phần 2 của truyện Cua, cò và đàn cá. Sau 
khi ăn hết đàn cá, cò tiếp tục lừa cua. Cua có bị mắc lừa không? Câu chuyện kết 
thúc thế nào? Các em hãy nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Sau đó có thể mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Sau khi ăn hết đàn cá, 
cò tìm cua. Thái độ của cua nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ có nói dối). 
Cò cắp (đưa) cua bay đến một gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua). Cua đã săn 
tinh thần cảnh giác. Nó giơ càng lên, kẹp cổ cò. Cò, van xin cua tha cho. c) Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm, 
kẹp, van xin.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu / 6 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã được 
đánh số. Cần đánh số TT tranh 3, 4.
- HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS lên bảng xếp lại thứ tự tranh 3 và 4./ GV chốt lại đáp án: Tranh 3 (Cua kẹp 
chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò đưa cua trở về hồ cũ).
- 1 - 2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại nội dung câu chuyện: Tranh 1: Cò tìm 
cua, dỗ cua đi với nó. Tranh 2: Cò cắp cua bay đi. Tranh 3: Có định ăn thịt cua. 
Cua kẹp cổ cò. Tranh 4: Có phải trả cua về hồ cũ.
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự 
cứu mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. / Phải khôn ngoan, cảnh giác mới không 
mắc lừa, tránh được nguy hiểm). GV: Câu chuyện khen ngợi cua có tinh thần cảnh 
giác nên đã cứu được mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các em cũng phải biết 
cảnh giác, chống lại kẻ xấu.
- Hôm nay chúng ta cùng học kể chuyện gì? Truyện có các nhân vật nào?
- Hãy kể cho người thân nghe về câu chuyện hôm nay học nhé.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 65: iên , iêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.
- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Thẻ để HS ghi phương án đúng / sai.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1 1. Khởi động: HS 1 đọc bài Cua, cò và đàn cá (2) (bài 64). / HS 2 trả lời 
câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iên
- HS đọc: iê – nờ - iên. / Phân tích vần iên gồm âm iê và n. / Đánh vần, đọc: iê- 
nờ - iên / iên.
- HS nói: cô tiên / tiên. / Phân tích tiếng tiên. / Đánh vần, đọc: tờ -iên - tiên / tiên. 
/ Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên / tờ - iên - tiên / cô tiên.
 2.2. Dạy vần iêt (như vần iên) Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ – iêt / Vờ - iêt - 
Viêt - nặng - Việt / Việt Nam. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học tiên, Việt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện,... 
- HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự... 
- GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần iên: viết iê trước, n sau. / Vần iêt: viết iê trước, t sau. 
- tiên: viết t rồi đến vần iên / viết: viết v rồi đến vận iêt, dấu sắc đặt trên ê.
b) HS viết: iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết.
 TIẾT 2
 4 Vận dụng: Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS trong tiết tập viết. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt. thì 
thầm.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: 
Thế mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ “biển” của Hà xiên đi. .
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết, viết). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. /HS giơ thẻ xác định ý đúng sai. 
- GV chốt đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận): Sai. Ý b (Hà viết chữ 
xiên vì Kiên lỡ xô bàn): Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng. - Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
- GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? (Hà viết chữ rất cẩn thận. / Hà tốt bụng, 
dễ bỏ qua lỗi của bạn).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 64, 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên - viết chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động: HS vận động theo nhạc.
 2. Luyện tập
a) HS nhìn bảng, đọc: in, đèn pin, it, quả mít, iên, cô tiên, iêt, viết. 
b) Tập viết: in, đèn pin, it, quả mít. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần in, it; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao của các con 
chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (mét).
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: iên, cô tiên, tiết, viết (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại một số từ vừa học.
- Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, tích cực học tập.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 66: yên , yêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt. 
- Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em. 
- Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con). 
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu cỡ to ghi quy tắc viết vần yên, yêt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Tiết tập viết (bài 65). 
 1.Khởi động: - TC trò chơi : Chèo thuyền
 - Giới thiệu bài: Ở bài 65, các em đã học vần iên, vần iêt. Ở bài này, các 
em cũng học vần iên, vần iêt nhưng âm i được thể hiện bằng chữ y dài: yên, yêt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần yên 
- GV giới thiệu cái yên ngựa. Đọc: yên. HS đọc: yên.
- Phân tích vần yên: gồm âm yê + n. Đánh vần, đọc: yê - nờ - yên / yên. 
- Đọc trơn: yê - nờ - yên / yên ngựa. 
 2.2. Dạy vần yêt (như vần yên) 
- GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. Hòn đảo hình 
bầu dục, dài khoảng 650 mét, rộng 200 mét. Quanh đảo có bờ kè bằng bê tông 
chắn sóng kiên cố. Đảo không có nước, nhưng nhờ sự lao động chăm chỉ, cần cù 
của các chú bộ đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp. Loài cây nhiều nhất ở 
đảo là dừa. Dừa mọc thành rừng trên đảo.
- HS đánh vần, đọc trơn: yê - tờ - yêt - sắc - yết / Nam Yết. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: yên, yêt, 2 tiếng mới học: yên,yết. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt)
- HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm yết,... GV giải nghĩa, yêu cầu HS tìm hình 
tương ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt dùng làm chỗ ngồi trên xe đạp, 
xe gắn máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả mọi người biết), chim yến (loài 
chim thường làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề trên với tư cách là 
khách: Viên quan yết kiến nhà vua).
- PP HS tìm tiếng có vần yên, vần yêt; báo cáo kết quả / Cả lớp đồng thanh: Tiếng 
yên (xe) có vần yên. Tiếng (niêm) yết có vần yêt,... 
 3.2. Ghi nhớ (quy tắc chính tả)
- GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các em biết khi nào vần iên, vần iêt được 
viết bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được viết bằng y dài.
*Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm đầu t+ 
vần iên). HS tìm thêm 3 – 4 tiếng có vần iên. VD: biển, điện, miến, kiến, miến, 
tiên,...
Tương tự, vần iêt được viết là iêt ( i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: biết (b 
+ iêt + dấu thanh). HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. VD: viết, (thân) thiết, nước 
chảy) xiết, siết (chặt)... + Vần iên được viết là yên (y) khi không có âm đầu đứng trước. VD: yến (0 + 
yến). Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết đúng các vần iên, iêt.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần yên: viết yê trước, n sau. Chú ý nối nét từ y sang ê, từ ê sang n. 
- Vần yêt: viết yê trước, t sau. Chú ý nối nét y - ê - t. 
- Từ yên ngựa: viết yên trước, ngựa sau. 
- Từ yết kiến: viết yết trước, kiến sau, dấu sắc đặt trên ê. 
b) HS viết bảng con: yên, yêt (2 lần). Sau đó viết: yên (ngựa), yết (kiến).
 TIẾT 2
 4.Vận dụng: Tập đọc (BT 4)
a) GV giới thiệu bài đọc về đảo Nam Yết: Chỉ trên bản đồ quần đảo Trường Sa, 
đảo Nam Yết. Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
b) GV vừa chỉ từng ảnh vừa đọc mẫu.
c) HS luyện đọc từ ngữ: Nam Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn biển, chiến 
sĩ, bộ phận cơ thể. GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể – một phần của cơ thể, nói cách 
khác, Nam Yết là một phần của Tổ quốc Việt Nam.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài . 
- Từng cặp HS nhìn SGK, luyện đọc trước khi thi. 
- Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 5 câu dưới 5 tranh. 
- Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC: Mỗi HS nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh. 
- 1 HS làm mẫu với ảnh 1. 
- Mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. VD:
+ Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ quyền trên 
đảo Nam Yết.
+ Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển.
+ Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam Yết như 
nhà.
+ Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / Nam Yết là bộ 
phận của Tổ quốc Việt Nam.
GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam Yết của nước ta và về cuộc sống của 
các chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết. - Hôm nay con học vần gì?
- Tìm một số từ có vần yên/ yêt.
- Chia sẻ với người thân về đảo Nam Yết.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 67: on ,ot
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần on, vần ot. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1). 
- Biết nói lời xin phép. 
- Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con). 
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Thẻ để HS viết phương án chọn (BT đọc hiểu). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 1. Khởi động: - TC trò chơi kiểm tra bài cũ
 - Giới thiệu bài: vần on, vần ot. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần on 
- HS đọc: o - nờ - on / Phân tích vẫn on. / Đánh vần và đọc: o - nờ - on / on.
- HS nói: mẹ con / con. - Phân tích tiếng con. / Đánh vần, đọc: cờ - on - con / con. 
/ Đánh vần, đọc trơn: o - nờ - on / cờ - on - con / mẹ con.
 2.2. Dạy vần ot (như vần on) 
- Đánh vần, đọc trơn: o - tờ - ot / hờ - ot - hot - sắc - hót / chim hót.
- Củng cố: HS nói 2 vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót.
 3. Luyện tập. 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mọi hình) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,... 
- HS làm bài trong VBT; nói kết quả. GV nối trên bảng từng hình ảnh với từ ngữ. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón lá, 3) sọt cá,... 
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4) 
a) GV viết mẫu, giới thiệu 
- Vần on: viết o trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. Chú ý nối nét giữa o và n. - Vần ot: viết o trước, t sau. Viết o rồi rê bút nối sang t. 
- con: viết c trước, vần on sau. 
- hót: viết h (cao 5 li) rồi viết vần ot, dấu sắc đặt trên o. 
b) HS viết: on, ot (2 lần). Sau đó viết: (mẹ) con, (chim) hót.
 TIẾT 2
 4. Vận dụng: Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh cá rô mẹ đang nói gì đó với rô con. 
Các em hãy lắng nghe để biết chuyện của mẹ con cá rô (phần 1).
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngõ, lên bờ, cá cờ 
can. GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất nhanh); can (khuyên ngăn đừng 
làm).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng cầu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (có thể nhìn SGK). Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 6 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- BT a: GV nêu YC; chỉ từng ý cho cả lớp đọc.
+ HS đánh dấu chọn ý đúng trên VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ (ý thứ nhất hoặc ý 
thứ hai).
+ GV: Ý nào đúng? Cả lớp: Ý đúng: Rô mẹ vừa đi - Rô con đã rủ cả cờ lên bờ 
+ GV: Ý nào sai? Cả lớp: Ý sai: Rô mẹ vừa đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa.
- BT b: 
+ GV nêu YC của BT (Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế nào?). 
HS phát biểu tự do. VD: Mẹ ơi, con xin phép mẹ ra bờ hồ chơi nhé. / Con xin 
phép mẹ lên bờ xem ở đó có gì lạ, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô mẹ biết 
rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì? HS phát biểu. GV kết luận:
Nếu rô mẹ biết con định lên bờ chơi thì chắc chắn rô mẹ sẽ ngăn cản con, giải 
thích cho con hiểu làm việc đó sẽ nguy hiểm thế nào và đã không xảy ra sự việc rô 
con suýt mất mạng.
+GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách của rô con? (Rô con không nghe lời mẹ. 
/ Rô con không nghe lời bạn. / Rô con bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu biết).
- Hôm nay chúng mình học vần gì? Tìm tiếng chứa vần on, ot.
- Đọc lại 1 số tiếng GV chỉ bất kỳ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 66, 67) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Viết đúng yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót - chữ thường, 
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần viết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động: HS vận động theo nhạc. 
 2. Luyện tập
a) Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: yên, yên ngựa, yêt, yết kiến. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần yên, yêt, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: 
+ Vần yên: chữ y cao 5 li. Vần yêt: chữ t cao 3 li. 
+ yên ngựa: g cao 5 li, dấu nặng dưới ư. / yết kiến, dấu sắc đặt trên ê. 
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Viết: on, mẹ con, ot, chim hót (như mục b). 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, tích cực
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 68: KỂ CHUYỆN
 MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài. 
Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG: 
 1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Mây đen 
và mây trắng. Mây đen là những đám mây thường thấy khi trời sắp mưa, khi sắp 
có dông, bão. Mây trắng là những đám mây thường thấy vào những ngày nắng 
ráo, đẹp trời. Mây đen xấu xí nhưng giúp ích cho con người. Các em hãy xem 
tranh trong khoảng 1 phút, thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa mây đen và mây trắng. HS nói điều mình đoán. (VD: Mây đen khóc. Nước mắt làm ra mưa. 
Mưa làm cây cỏ tươi tốt. Mây trắng xinh đẹp, bay nhởn nhơ). (Lướt nhanh).
 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Mây đen và mây trắng giúp các em 
hiểu một điều rất quan trọng khi đánh giá những người xung quanh. Điều đó là gì, 
các em hãy lắng nghe. .
 B. KHÁM PHÁ 
 Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: giọng 
kể khoan thai; gây ấn tượng với những từ ngữ miêu tả vẻ yểu điệu của mây trắng, 
lời mây trắng chê bai mây đen. Đoạn 2 (mây đen suy nghĩ, tìm cách giúp các bác 
nông dân): giọng kể chậm, trầm lắng. Đoạn 3: bất ngờ khi mây đen oà khóc; vui 
khi những giọt nước mắt của mây đen tưới mát cho đất đai đang khô hạn. Đoạn 4: 
giọng nhanh, vui khi những cánh đồng gặp mưa reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh. 
Đoạn 5 (mây trắng ân hận, xấu hổ): giọng chậm, trầm lắng.
 Mây đen và mây trắng
(1) Dải mây trắng yểu điệu lượn gần tới đám mây đen xấu xí. Nó bĩu môi: 
- Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!
Rồi cùng với làn gió nhẹ, mây trắng nhởn nhơ dạo chơi trên những cánh đồng khô 
héo.
(2) Mây đen nghe mây trắng dè bỉu thì chả nói gì. Nó còn mải nhìn xuống cánh 
đồng hạn hán và suy nghĩ: Phải làm gì để giúp các bác nông dân.
(3) Mây đen cố chịu đựng cái nóng dữ dội của ngày hè. Mỗi lúc, nó thêm xạm đen 
lại, xấu xí hơn. Vì thương các bác nông dân, thương cánh đồng đang khát nước 
dưới kia, mây đen bỗng oà khóc. Những giọt nước mắt mát rượi của nó thấm vào 
lòng đất mẹ.
(4) Những cánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám 
mây đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng.
(5) Bấy giờ, mây trắng mải chơi và kiêu kì chợt thấy xấu hổ quá. Nó muốn nói lời 
xin lỗi mây đen, nhưng đã muộn rồi.
 C. LUYỆN TẬP
 1.Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Mây trắng nói gì với mây đen? (Mây trắng dè bỉu mây đen: 
“Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!”).
- GV chỉ tranh 2: Mây đen lặng im vì còn mải nghĩ điều gì? (Nghe mây trắng dè 
bỉu, mây đen chả nói gì vì còn mải nhìn xuống cánh đồng hạn hán, nghĩ cách để 
giúp các bác nông dân).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao mây đen oà khóc? (Mây đen khóc vì thương các bác nông 
dân, thương cánh đồng khát nước). - GV chỉ tranh 4: Nước mắt của mây đen mang lại điều gì cho cánh đồng và có 
cây, hoa lá? (Nước mắt của mây đen làm cho những cánh đồng reo vui, cỏ cây, 
hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám mây đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng).
- GV chỉ tranh 5: Vì sao mây trắng xấu hổ, tự trách mình? (Mây trắng xấu hổ, tự 
trách mình đã kiêu kì, coi thường mây đen vừa tốt bụng vừa làm được việc có 
ích).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1 hoặc 2 HS nhắc lại. 
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 5 tranh. 
 2. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS nhìn 5 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
 Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn 
kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
* GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
- GV quay vòng 2 - 3 lượt cho HS trả lời câu hỏi theo tranh.
 D. VẬN DỤNG 
 Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Mây đen rất có ích. / Mây đen làm 
mưa tưới tắm cho cây cỏ, ruộng đồng./ Mây trắng xấu hổ vì đã coi thường mây 
đen, không hiểu giá trị của mây đen).
- GV: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài. Giá trị của mỗi người là 
những gì họ làm được.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 69:ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n,t thành vần. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2). 
- Biết nói lời xin lỗi. 
- Tập chép đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ để HS viết ý lựa chọn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG: - 1 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1) (bài 67). 
 B. LUYỆN TẬP 
 2.1. BT 1 (Ghép các âm thành vần) (lướt nhanh, làm bài cả lớp).
- GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép vần; nêu YC: Ghép các âm chính i, iê, yê, o 
với âm cuối n, t thành vần.
- GV chỉ từng âm chính ở cột dọc, cả lớp đọc: i, iê, yê, o. 
- GV chỉ từng âm cuối ở hàng ngang, cả lớp: n, t.
- GV chỉ mẫu, mời 1 HS đọc: iê - nờ - iên; cả lớp: iên. 1 HS nói: tiên (VD).
- GV chỉ từng chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần (cột ngang): in 
(Sau đó, 1 HS nói 1 tiếng có vần in. VD: tin). Tiếp tục với it / iên /iêt / yên / yêt / 
on / ot. Sau mỗi vần, 1 HS nói nhanh tiếng có vần đó.
 2.2. BT 2 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mẹ con cá rô (2); giới thiệu: Bài đọc sẽ cho các em 
biết điều gì đã xảy ra với cá rô con. Cuối cùng, cá rô con đã hiểu ra điều gì?
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Vì sao rô con nằm thở hí hóp? (Rô con vọt lên bờ, 
bờ hồ khô cạn không có nước. Cá không thể sống thiếu nước nên rô con thở hí 
hóp. Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở yếu, vất vả, như sắp cạn hơi, phát ra âm 
thanh).
c) Luyện đọc từ ngữ: vọt lên, khô cạn, thở hí hóp, than thở, thần mưa, phất cờ, 
đổ về, tràn qua, vọt về, tha thứ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu / 5 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- BT a: 
+ GV nêu YC của BT lựa chọn; chỉ từng ý cho cả lớp đọc. 
+ HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc viết vào thẻ ý mình chọn. 
+ HS giơ thẻ, báo cáo kết quả: Ý thứ hai đúng (ý thứ nhất sai). 
+ Cả lớp đọc lại kết quả: Khi cô con gặp nạn - chị gió, thần mưa giúp rô con.
- BT b: 
+1 HS đọc YC (Nói lời rô con xin lỗi mẹ). HS phát biểu. VD: Mẹ ơi, con biết lỗi 
rồi. Từ nay con sẽ luôn nhớ lời mẹ dặn ạ./ Mẹ ơi, hôm nay nằm trên bờ hồ khô 
cạn, con rất sợ. Con biết lỗi rồi ạ. /Từ nay con sẽ luôn nghe lời mẹ ạ. / Xin mẹ hãy 
tha lỗi cho con, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin lỗi của HS: lễ phép, thể hiện sự chân thành nhận lỗi...
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải biết nghe lời mẹ. / Rô con bướng . 
bỉnh, không nghe lời mẹ nên đã gặp nạn). . C. VẬN DỤNG
 BT 3 (Tập chép) 
- HS đọc câu văn cần tập chép. 
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: vọt, gặp. 
- HS viết bài trong vở / VBT. / Viết xong tự sửa bài, đổi bài với bạn để sửa lỗi. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
- Chỉ 1 số tiếng bất kỳ cho HS đọc.
- Tuyên dương những HS tích cực.
------------------------------------------------------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 6: Em tự giác làm việc của mình
 ( Đã soạn ở tuần 11)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
: 
- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực. 
- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.
- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yên cho Tổ quốc. 
 II. CÁCH TIẾN HÀNH:
Toàn trường tổ chức buổi trò chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) với 
HS toàn trường. Buổi trò chuyện được tổ chức theo hình thức toạ đàm về các nội 
dung theo gợi ý: 
- Chú bộ đội chia sẻ về:
+ Nhiệm vụ của bộ đội. 
+ Công việc hằng ngày của bộ đội. 
+ Nơi làm việc của bộ đội. 
+ Trang phục của bộ đội.
+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 
- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:
+ Đặt câu hỏi trò chuyện.
+ Tập các động tác đội hình, đội ngũ như chú bộ đội.
+ Hát cùng chú bộ đội. 
- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyện 
tập và giữ gìn, bảo vệ Tổ quốc. 
- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ cơ bản. 
- Có thái độ yêu mến và biết ơn đối với những người bảo vệ Tổ quốc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh, ảnh về chú bộ đội. 
- Trang phục bộ đội cho HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động: Cùng nhau hát 
- GV tổ chức cho HS trong lớp hát và múa theo nhạc của bài hát về chú bộ đội 
(bài hát: Cháu thương chú bộ đội - Sáng tác: Hoàng Văn Yên). 
- GV tổ chức cho HS:
+ Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của bài hát.
+ Chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi hát bài hát. 
 Kết luận 
- Có nhiều bài hát được sáng tác về bộ đội để ghi nhớ công ơn của các chiến sĩ 
trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. 
- Để thể hiện tình yêu của các em với các chiến sĩ bộ đội, em có thể luyện tập để 
thuộc bài hát về bộ đội.
 2. Khám phá: Tìm hiểu về chú bộ đội 
- GV hoặc HS giới thiệu một số hình ảnh đã chuẩn bị về chú bộ đội đang làm 
nhiệm vụ tập luyện hay canh giữ biên cương, hải đảo. 
- GV tổ chức cho HS:
+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa công việc của các chú bộ đội,
+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ đội. 
 Kết luận
 Bộ đội làm nhiệm vụ gìn giữ, bảo vệ đất nước. Vì thế bộ đội thường luyện 
tập và làm việc canh giữ ở biên cương của Tổ quốc, nơi rừng núi và hải đảo xa 
xôi.
 3. Luyện tập: Tập đội hình, đội ngũ 
- GV tập hợp HS xếp thành hàng ngay ngắn. 
- Hướng dẫn HS thực hành các động tác đội hình, đội ngũ. 
+ Lớp tập hợp 4 hàng dọc. Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp. 
+ Tập hợp hàng dọc: 
Khẩu lệnh “Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng dọc, tập hợp”. Động tác: Sau khẩu lệnh, GV đứng quay người về phía định cho HS tập hợp và 
đưa tay phải chỉ hướng cho các em tập hợp. Tổ trưởng tổ 1 chạy đến đứng đối 
diện và cách GV khoảng một cánh tay. Tổ trưởng tổ 2, 3, 4 lần lượt đứng bên trái 
tổ 1, người nọ cách người kia một khuỷu tay. 
+ Dóng hàng dọc: 
+ Khẩu lệnh “Nhìn trước thẳng”. 
+ Động tác Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, tay trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ 
lên cao. Tổ trưởng tổ 2, 3, 4 chống tay phải vào hông và dịch chuyển sao cho 
khuỷu tay chạm nhẹ vào người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh hàng ngang 
cho thẳng. Các thành viên tổ 1 đưa tay trái đầu ngón tay chạm với bạn phía trước 
để giãn cho đúng khoảng cách và nhìn vào gáy bạn để cho thẳng hàng. Các thành 
viên tổ 2, 3, 4 nhìn các tổ viên của tổ 1 để đóng hàng ngang và nhìn người đứng 
trước để đóng hàng dọc.
+ Khẩu lệnh “Thôi” thì tất cả buông tay xuống. 
 Kết luận
 Luyện tập đội hình, đội ngũ là một phần nhiệm vụ hằng ngày của các chú 
bộ đội. Em muốn thực hiện các động tác đội hình, đội ngũ giỏi như các chú bộ đội 
thì phải luyện tập thường xuyên.
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT LỚP:VẼ TRANH VỀ CHÚ BỘ ĐỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện tình cảm của bản thân với bộ đội qua hoạt động vẽ tranh. 
- Yêu thích hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
 II. CÁCH TIẾN HÀNH:
GV tổ chức cho HS: 
- Chia sẻ về những hình ảnh của bộ đội mà em biết, làm cho em ấn tượng nhất 
(GV cũng có thể giới thiệu những bức tranh đẹp về bộ đội). 
- Vẽ bức tranh về bộ đội theo những hình ảnh được gợi ý qua hoạt động chia sẻ và 
thảo luận ở trên. 
- Giới thiệu về bức tranh của em với các bạn trong lớp.
--------------------------------------------------------------------------------------------
 L. TOÁN
 Luyện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- luyện tập phépcộng, phép trừ trong phạm vi 10
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ đã học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. KHỞI ĐỘNG: Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 B. KHÁM PHÁ
 - GV nêu lần lược các tình huống
- GV yc hs lấy đồ dùng 
- Hs cài phép tính tương ứng mà gv nêu
-HS nêu phép tính cá nhân, lớp.
Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
 C. LUYỆN TẬP
HS viết các phép tính vào vở ô li bài tập gv ghi bảng
Bài 1:Tính
8- 1 = 9 – 1 = 3 + 1= 4 + 1= 7 - 1=
7 – 3 = 4 + 2 = 8 - 2 = 10 - 5 = 0 + 5=
6 – 2 = 9 + 1= 0 +9 = 3 - 0 = 8 + 1=
 7 + 3 = 10 - 2 = 6 – 0 = 0 +1 = 10 - 6=
Bài 2. Số ?
 2+= 10 6 -= 0 + 0= 10 9 -  = 2
Gv theo dõi uốn nắn
3. Dặn dò
Về nhà luyện tập ở nhà.
 ------------------------------------------------------------------------------------------------
 L.TIẾNG VIỆT
 Luyện iên,iêt, yên, yêt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện đọc đúng các vần iên,iêt, yên, yêt. 
- Viết đúng các vần đã học.
- Nghe viết được một số câu trong bài đọc
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A.KHỞI ĐỘNG: Tổ chức HS vận động theo nhạc
 B. KHÁM PHÁ
-GV viết các vần lên bảng
-HS luyện đọc cá nhân, nhóm , lớp.
-Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
2. Trò chơi
-GV nêu tên vần bất kì 
-Hs tìm cài vần
 C. LUYỆN TẬP
Gv đọc cho hs nghe viết iên,iêt, yên, yêt lên bảng con, vào vở ô li
HS chú ý, luyện viết vào vở ô li
Gv theo dõi uốn nắn
Gv đọc bài đọc Hs viết vào vở ô li Gv theo dõi nhắc nhở
3. Dặn dò
Về nhà luyện đọc, viết ở nhà.
 ------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_13.docx
  • docxKHDH_-Tuan_13_4b7c3_f69ea.docx